success
fail
Feb Mar Aug
Previous capture 28 Next capture
2004 2005 2006
42 captures
9 Jul 2004 - 28 Jul 2011
About this capture

Lịch Sử Việt Nam

Phạm Qu�n Khanh

Muc Luc

Chương Một : Kh�i lược về nh�n văn

I. Đại Cương Về Người Việt
II. Địa l� v� quốc hiệu
III. Đại cương về văn h�a Việt tộc

Chương Hai

I. Thời đại Th�i cổ (trước Thế Kỉ 29 tr.D.L.)
II. Thời đại Hồng B�ng (2879 tr.D.L. 257 tr.D.L.)

III Thời Thục (257 tr.D.L. 207 tr.D.L.)

IV. Thời Triệu (207 tr.D.L. - 111 tr.D.L.)

V. Thời kỳ bị T�u đ� hộ (111 tr.D.L. - 39) (Lần thứ nhất)

VI. Thời Nữ vương họ Trưng (40-43)

VII. Thời kỳ bị T�u đ� hộ (43-544) (Lần thứ hai) - B� Triệu
VIII. Thời L� (544 - 602)
IX. Thời kỳ bị T�u đ� hộ (603-939) (Lần thứ ba)
X. Thời Ng� (939 - 965)
XI. Thời Đinh (968 - 980)
XII. Thời L� (980 - 1009) (Tiền L�)
XIII. Thời L� (1009 - 1225) (Hậu L�)
XIV. Thời Trần (1225 - 1400)
XV. Thời Hồ (1400 - 1407)
XVI. Hậu Trần Kh�ng Chiến Chống T�u (1407 - 1413) (Hậu Trần)
XVII. Thời kỳ bị T�u (nh� Minh) đ� hộ (1414 - 1427)
XVIIỊ Thời L� (Hậu L�) (1428 - 1527)
XIX. Thời L� - Mạc tranh quyền (1527 - 1592)
XX. Thời L� trung hưng (1592 - 1788)
XXI. Thời T�y Sơn (1788 - 1802)
XXII. Thời Nguyễn (1802 - 1884)
XXIII. Ph�p X�m Chiếm Việt Nam
XXIV. Nhật tranh quyền đ� hộ với Ph�p ở Việt Nam

Phụ Chương
T�i Liệu Tham Khảo



Chương Một : Kh�i lược về nh�n văn

I. Đại Cương Về Người Việt


Ạ. Nh�n chủng

Người Việt c� m�u da ng� v� đa số c� m�u loại O v� RH+ (r� gi�t dương) (80%); c� nhiều huyết sắc E n�n cơ thể c� sức chịu đựng bền bỉ v� th�ch ứng dễ d�ng với c�c loại thời kh� c�ng c�c thực phẩm kh�c biệt.

R�u v� t�c đen, tiết diện tr�n n�n c� d�ng thẳng. Về gi�, r�u t�c đổi th�nh mầu bạc (trắng).

Mắt c� d�ng ngang, hơi ch�o l�n ở ph�a dưới mi mắt dưới. Độ ch�o ở đu�i mắt đối với đường ngang từ đầu mắt trung b�nh từ 3 độ tới 5 đ�.. Con ngươi thường c� mầu đen hoặc n�u sậm. Mi mắt dưới c� bầu d�i theo mắt (gọi l� ngoạ tầm) (chi tiết n�y l� một trong c�c đặc điểm nh�n chủng của người Việt). M� mắt tr�n c� hai m�. Độ dầy căn bản của mắt bằng độ phẳng hợp bởi xương mi v� xương g� m�.

Khu�n mặt c� cằm trung b�nh, xương h�m kh�ng tọ Đa số người Việt c� sống mũi hơi trũng (gẫy) ở khoảng ngang hai mắt. Hệ thống xương đầu c� chỉ số 80 (đầu tr�n).

C�c trẻ em mới sinh c� bớt mầu ch�m ở lưng, từ khoảng ngang thắt lưng tới v�ng cuối xương sống (chi tiết n�y cũng l� một trong c�c đặc điểm nh�n chủng của người Việt).

Người Việt c� m�i thuộc loại c� n�t (v�nh m�i r� rệt) v� độ dầy trung b�nh, m�i dưới thường nhỉnh hơn m�i tr�n. Độ dầy trung b�nh bằng 1/4 bề ngang (chiều rộng của miệng ngậm).

Răng to v� d�i vừa phảị Bề mặt bộ răng thường xếp kh�ng phẳng. Từ đầu thế k�? 20 trở về trước hầu hết d�n Việt nhuộm răng đen.

Người Việt c� d�ng điệu b�nh thản v� tinh nhanh. Khổ người trung b�nh, bề cao của nam giới khoảng 1 thước 65 v� nữ giới khoảng 1 thước 58. Bề cao thay đổi tuỳ điều k�ện sinh hoạt v� ẩm thực.

B. Y phục, di chuyển v� thực phẩm

Y phục của người Việt thay đổi theo thời gian, ho�n cảnh sinh hoạt v� địa l�.

Từ đầu thế k�? 20 trở về trước, thường ng�y đa số d�n ch�ng mặc quần, �o ngắn, gọn g�ng, mầu xẫm gần với mầu đất, mầu vỏ c�y hoặc l�. Đội đầu gồm c� khăn v� n�n. Trong c�c lễ nghi, y phục thường d�i, r�.ng.

Di chuyển tr�n bộ thường đi ch�n, cưỡi ngựa hoặc d�ng xe k�o bằng tr�u, b� hay ngựạ Cũng c� khi d�ng c�ng, k�ệu do người khi�ng.

Tr�n nước di chuyển bằng thuyền. C� nhiều loại thuyền, thường thường l�m bằng tre v� gỗ. Loại thuyền gỗ bọc đồng d�ng cho qu�n độị Kiểu thuyền tuỳ thuộc v�o nhu cầu v� diện t�ch của v�ng nước (s�ng hay biển). Y phục v� phương tiện di chuyển thay đổi nhiều từ khi Việt nam tiếp x�c với c�c quốc gia k�~ nghệ �u Mỹ, nhưng v� d�n ch�ng Việt nam sống trong ho�n cảnh kỹ thuật chậm tiến v� ngh�o kh� n�n c�c loại phương tiện hiện đại kh�ng được đầy đủ. Thực phẩm ch�nh của người Việt l� l�a gạọ Trong bữa ăn h�ng ng�y, cơm l� thức ăn ch�nh rồi kế tiếp l� nước mắm, rau, c�, thịt ...

C. Tr� Tuệ

Người Việt c� đời sống t�m linh cao. Qu� trọng đạo đức hơn vật chất. Biết qu�n b�nh t�nh v� l�. Th�ng minh, tr� nhớ bền; c� khả năng th�ch ứng với mọi ho�n cảnh. Người Việt n�i c�ng một thứ ng�n ngữ tiếng Việt nhưng thay đổi đ�i ch�t tuỳ theo kh�ng gian (địa phương) v� thời gian.

II. Địa l� v� quốc hiệu

Diện t�ch l�nh thổ v� quốc hiệu thay đổi nhiều lần trong lịch sử d�n Việt.

Địa b�n sinh hoạt căn bản l� v�ng ch�u thổ Bắc Việt, định giới bởi Bắc Sơn v� Ho� B�nh.

V�o ni�n đại vua Kinh Dương, năm 2879 tr.D.L., với quốc hiệu X�ch Quỷ, địa b�n quốc gia rộng lớn, ph�a bắc tới s�ng Dương tử (cả v�ng hồ Động Đ�nh), ph�a nam tới nước Hồ T�n (Chi�m Th�nh), ph�a đ�ng l� Đ�ng Hải (một phần của Th�i B�nh Dương), ph�a t�y l� Ba Thục (Tứ Xuy�n, thuộc nước T�u ng�y nay). Về sau do sự lấn �p v� d�ng của du mục Hoa tộc, Việt tộc lui dần về địa b�n gốc. Đ�nh dấu bằng c�c ni�n đại vua H�ng với t�n nước l� Văn Lang. Năm ch�t của ni�n đại n�y l� năm 257 tr.D.L. Rồi t�n nước li�n tiếp thay đổi v� địa b�n quốc gia b�nh trướng về ph�a nam. T�n nước gọi l� Việt Nam c� từ năm 1802. Địa b�n quốc gia hiện tại, bắc gi�p Trung Hoa, nam l� mỏm C� M�u gi�p biển đ�ng, t�y gi�p Ai Lao v� Cam Bốt, đ�ng gi�p biển đ�ng.

III. Đại cương về văn h�a Việt tộc

Việt Nam l� một nước văn hiến từ l�u. Văn ho� Việt đ� đạt mức cao cả từ xa xưa n�n đủ uy lực để bảo tồn được Việt t�nh v� giữ vững sự trường tồn của d�n tộc. Văn minh Việt l� nền văn minh nh�n t�nh, đ� l� đặc trưng của văn minh n�ng nghiệp. L� ch�nh của văn ho� Việt l� t�m linh, l� sự qu�n b�nh t�nh l�. Văn ho� Việt l� nền văn ho� nh�n chủ, đạt được � thức ho� giữa người, trời v� đất. Đạt được l� nh�n ho�, th�ch ứng được si�u nhi�n v� cụ thể. Nhưng sau nhiều thăng trầm của lịch sử, lớp vỏ của nền văn ho� Việt đ� bị sứt mẻ bởi c�c nền văn minh du mục phương bắc v� văn minh ph� động t�y phương cố sức đập ph�, tuy vậy sự ph� ph�ch n�y chỉ mới l�m sứt mẻ được lớp vỏ m� th�i.


Chương Hai

I. Thời đại Th�i cổ (trước Thế Kỉ 29 tr.D.L.)

Từ thời rất xa xưa c� những bộ lạc cư tr� tại v�ng bao quanh ch�u thổ s�ng Hồng. L�c đ� ch�u thổ c�n l� vịnh biển, mực nước cao hơn hiện nay 50 thước. C�c bộ lạc tiền sử sống rải r�c tr�n v�ng cao (c� mức thấp nhất l� cao hơn mức nước biển hiện tại 50 thước), từ bắc Trường Sơn tới Ho�ng Ly�n Sơn v� bao ra biển ở c�c rặng Bắc Sơn, Ng�n Sơn v� quanh c�c nơi c� cuồng lưu nước ngọt. Khoảng thời gian đ� c�ch nay chừng một triệu năm. M�i về sau c� hai trung t�m ph�t triển mạnh l� Ho� B�nh v� Bắc Sơn. Thời gian ấy c�ch nay khoảng từ 60 ng�n năm tới 40 ng�n năm.

C�c người tiền sử sống bằng săn th� v� hải sản. Phương tiện l�c đầu l� tay ch�n, sau biết d�ng xương th� vật l�m tăng khả năng của tay để ph�t triển lượng số thực phẩm. Dần dần người tiền sử biết d�ng lửa, nhờ đ� đời sống quy củ hơn.

Khi nước biển r�t dần tới mức hiện tại khoảng chừng 40 ng�n năm trước c�c bộ lạc tiền sử bỏ dần v�ng cao v� tụ tập hợp sinh tại v�ng ch�u thổ s�ng Hồng. L�c đầu v�ng ch�u thổ c�n nhiều đầm lầy, rừng rậm v� hầu hết mặt đất chưa r�o nước, người tiền sử vẫn phải sống bằng săn th� v� hải sản.

Khi đất đồng bằng đủ vững, c�c bộ lạc n�y sống bằng trồng tỉa, sau biết trồng l�a gạọ Đ� l� thời kỳ mở đầu cho n�ng nghiệp; văn minh n�ng nghiệp manh nha. Trong suốt thời gian hợp sinh tại ch�u thổ khoảng 40 ng�n năm trước c�c bộ lạc tiền sử tương giao trong khoảng thời gian chừng 30 ng�n năm rồi h�nh th�nh một chủng tộc l� Việt tộc. Việt tộc đ� tạo n�n nền văn minh n�ng nghiệp đầu ti�n tr�n thế giới khoảng 15 ng�n năm trước dương lịch (văn minh Ho� B�nh: đồ đ� khoảng 20 ng�n năm trước dương lịch n�ng nghiệp khoảng 15 ng�n năm tr.D.L. đồ gốm khoảng trước 10 ng�n năm tr.D.L.). Địa b�n căn bản l� ch�u thổ s�ng Hồng. Văn ho� Việt đ� được x�y dựng dần dần để trở th�nh nền văn ho� t�m linh v� d�n Việt l� một d�n tộc văn hiến từ xa xưa.

II. Thời đại Hồng B�ng (2879 tr.D.L. 257 tr.D.L.)

A. Huyền sử

Theo truyền thuyết th� vua Đế Minh l� ch�u ba đời vua Thần N�ng, nh�n đi xuống phương nam, tới n�i Ngũ Lĩnh (thuộc tỉnh Hồ Nam, ng�y nay thuộc nước T�u) th� gặp một n�ng ti�n, lấy nhau đẻ ra Đế Nghi v� Lộc Tục. Về sau Đế Nghi được l�m vua phương bắc v� Lộc Tục l�m vua phương nam. Lộc Tục lấy hiệu Kinh Dương v� đặt t�n nước l� X�ch Quỷ, v�o khoảng 30 thế k�? trước dương li.ch. Địa b�n quốc gia l�c đ� rất rộng lớn, gồm hồ Động Đ�nh ở ph�a bắc v� ph�a nam tới nước Hồ T�n (Chi�m Th�nh), ph�a t�y tới Ba Thục, ph�a đ�ng tới biển Đ�ng.

Vua Kinh Dương lấy Long Nữ, sinh ra S�ng L�m. Khi S�ng L�m l�n ng�i, lấy hiệu Lạc Long Qu�n v� kết h�n với �u Cơ, rồi sinh một bọc trăm trứng. �t l�u sau, Lạc Long Qu�n n�i với �u Cơ rằng:"Ta thuộc d�ng d�i rồng, n�ng thuộc d�ng d�i ti�n, ở m�i với nhau kh�ng được, vậy n�ng mang 50 con l�n n�i, c�n ta đem 50 con xuống biển nam". Tới Phong Ch�u, mẹ �u Cơ phong cho con trưởng l�n ng�i vua lấy hiệu vua H�ng v� đặt t�n đất l� Văn Lang.

B. Sử k�

Vị vua đầu ti�n của nước Văn Lang l� vua H�ng, địa giới gồm Bắc Việt v� c�c tỉnh Thanh Ho�, Nghệ An, H� Tĩnh. Vua, quan theo lệ cha truyền con nốị C�c vua lấy hiệu H�ng, đ�ng đ� ở Phong Ch�u , nay thuộc Bạch Hạc, tỉnh Vĩnh Y�n. Con trai vua gọi l� quan lang, con g�i vua gọi l� mị nương. Họ H�ng truyền đời được 18 vị vuạ Quan văn gọi l� Lạc hầu, quan v� gọi l� Lạc tướng. Đời nay tại tỉnh Ph� Thọ c� đền thờ c�c vua H�ng. Ng�y giỗ h�ng năm l� ng�y mồng 10 th�ng 3 �m lịch, người Việt lấy ng�y n�y l� ng�y giỗ tổ.

IIỊ Thời Thục (257 tr.D.L. 207 tr.D.L.)

Năm 257 tr.D.L. Thục Ph�n thắng vua H�ng thứ 18. L�n ng�i lấy hiệu An Dương, đặt t�n nước l� �u Lạc, đ�ng đ� ở Phong Kh�, nay thuộc Đ�ng Anh, tỉnh Vĩnh Y�n.

Để ph�ng bị giặc phương bắc, vua An Dương cho x�y th�nh Cổ Loa rất k��n cố. Th�nh c� ba tầng v�ng quanh xo�y v�o trung t�m như tr�n ốc n�n cũng gọi l� Loa Th�nh.

Về sau, Triệu Đ� l� tướng của T�u ở v�ng Nam Hải (nay thuộc tỉnh Quảng Đ�ng của T�u) k�o qu�n sang �u Lạc đ�nh ph� nhiều lần nhưng đều thất bạị Thấy đ�nh m�i kh�ng được Triệu Đ� b�n lập mưu cầu ho�, cho con l� Trọng Thuỷ sang nước Việt xin cưới c�ng ch�a Mị Ch�u, rồi lập mưu đ�nh �p. Vua An Dương bị bại trận, chạy tới Mộ Dạ (Thanh Ho�) th� tự tử (207 tr.D.L.).

IIỊ Thời Thục (257 tr.D.L. - 207 tr.D.L.)

Năm 257 tr.D.L. Thu.c-Ph�n thắng vua H�ng thứ 18. L�n ng�i lấy hiệu AnĐương, đặt t�n nước l� �u-Lạc, đ�ng đ� ở Phong-Kh�, nay thuộc Đ�ng Anh, tỉnh Vĩnh-Y�n.

Để ph�ng bị giặc phương bắc, vua AnĐương cho x�y th�nh Cổ-Loa rất ki�n cố. Th�nh c� ba tầng v�ng quanh xo�y v�o trung t�m như tr�n ốc n�n cũng gọi l� Loa-Th�nh.

Về sau, Tri�.uĐD� l� tướng của Tầu ở v�ng Nam-Hải (nay thuộc tỉnh QuảngĐD�ng của Tầu) k�o qu�n sang �u-Lạc đ�nh ph� nhiều lần nhưng đều thất bạị Thấy đ�nh m�i kh�ng được Tri�.uĐD� b�n lập mưu cầu ho�, cho con l� Tro.ng-Thuỷ sang nước Việt xin cưới c�ng-ch�a Mi.-Ch�u, rồi lập mưu đ�nh �p. Vua AnĐương bị bại trận, chạy tới M�.Đa. (Thanh-Ho�) th� tư.-tử (207 tr.D.L.).

IV. Thời Triệu (207 tr.D.L. - 111 tr.D.L.)


Sau khi chiếm được �u Lạc, Triệu Đ� s�t nhập �u Lạc v�o quận Nam Hải (nay thuộc Quảng Đ�ng của T�u) v� quận Quế L�m (nay thuộc Quảng T�y của T�u) để lập th�nh nước Nam Việt. Nhờ học được văn ho� Việt tộc, Triệu Đ� bỏ t�nh cương bạo du mục, n�n t�ch ra khỏi thế lực nh� Tần của T�u, rồi định lập kế đời đời với d�n Việt, b�n lập nước ri�ng v� l�n l�m vuạ Lấy hiệu l� Triệu Vũ Vương, đ�ng đ� ở Phi�n Ngung (nay thuộc tỉnh Quảng T�y của T�u). Triệu Đ� chia nước �u Lạc th�nh hai quận Giao Chỉ (Bắc Việt) v� Giao Ch�u (Thanh Ho�, Nghệ An, H� Tĩnh). Triệu Đ� mất (137 tr.D.L.), nh� Triệu c�n truyền th�m được bốn đời vuạ

- Triệu Văn Vương (Hồ) 137 tr.D.L. - 125 tr.D.L.
- Triệu Minh Vương (Anh Tề) 125 tr.D.L. - 113 tr.D.L.
- Triệu Ai Vương (Hưng) 113 tr.D.L. - 112 tr.D.L.
- Triệu Dương Vương (Kiến Đức)112tr.D.L. - 111 tr.D.L.

V�o đời Ai Vương, th�i hậu C� Thị x�i vua d�ng nước cho nh� H�n, tể tướng Lữ Gia b�n giết vua c�ng th�i hậu rồi lập người anh kh�c mẹ của Ai Vương l� Kiến Đức (mẹ của Kiến Đức l� người Việt) l�n ng�i, gọi l� Dương Vương, để c�ng bầy kế chống nh� H�n, nhưng thế lực kh�ng đủ n�n năm 111 trước dương lịch bị tướng H�n l� Lộ B�c Đức đ�nh chiếm mất nước.

V. Thời kỳ bị T�u đ� hộ (111 tr.D.L. - 39) (Lần thứ nhất)


Nh� T�y H�n (của T�u) chiếm được nước Nam Việt, đổi t�n l� Giao Chỉ Bộ v� chia th�nh 9 quận, ri�ng địa phận �u Lạc cũ gồm ba quận: Giao Chỉ, Cửu Ch�n v� Nhật Nam. Giao Chỉ Bộ đặt dưới quyền cai trị của một Thứ Sử, mỗi quận c� một Th�i Th� cai quản. Ỏ c�c địa phương, c�c Lạc Hầu, Lạc Tướng người Việt vẫn được giữ chức cũ nhưng h�ng năm phải nộp th�c l�a v� phẩm vật cho c�c quan T�ụ C�c Th�i Th� v� Thứ Sử người H�n l�c đ� hầu hết rất bạo t�n.

VI. Thời Nữ vương họ Trưng (40-43)


V�o thời T� Định l�m th�i th� quận Giao Chỉ, một thủ l�nh người Việt t�n l� Thi S�ch v� mưu việc đuổi T�u m� bị giết.

Vợ Thi S�ch l� Trưng Trắc c�ng em l� Trưng Nhị tiếp tục � ch� c�ch mạng, phất cờ khởi nghĩa đ�nh T�u gi�nh độc lập. Hai b� được d�n ch�ng khắp nơi hưởng ứng, chiếm lại được 65 th�nh tr� v� đ�nh đuổi qu�n T� Định về T�ụ Hai b� xưng vương năm 40, đ�ng đ� ở M� Lynh (nay thuộc tỉnh Ph�c Y�n). Nh� H�n phải sai một danh tướng t�n l� M� Viện sang đ�nh. Hai b� yếu thế, thất trận, tự trầm ở s�ng H�t v�o năm 43.

Ng�y nay ở l�ng Đồng Nh�n, gần H� Nội, c� đền thờ hai b�. Ng�y k�? niệm hai b� Trưng l� ng�y mồng 6 th�ng hai �m lịch h�ng năm.

VII. Thời kỳ bị T�u đ� hộ (43-544) (Lần thứ hai)


A. Việc đ� hộ khắc nghiệt

Từ khi M� Viện chiếm được Giao Chỉ, chế độ đ� hộ của Đ�ng H�n lại c�ng khắc nghiệt hơn. Đổi Giao Chỉ th�nh Giao Ch�ụ C�c lạc hầu, lạc tướng đều bị mất hết quyền h�nh, Giao Ch�u bị chia th�nh nhiều huyện, do c�c huyện lệnh người T�u cai tri..

Đời sống d�n ch�ng rất khốn cực v� bị bọn đ� hộ h�nh hạ, b�c lột đến tận c�ng.

B. B� Triệu khởi nghĩa (248)

Năm 248, B� Triệu khởi nghĩa ở quận Cửu Ch�n, đ�nh thắng qu�n T�u nhiều trận, khiến ch�ng khiếp sợ, n�n gọi l� b� l� Lệ Hải B� Vương. Nhưng v� qu�n �t, thế c�, b� Triệu bị thất trận, chạy tới l�ng Bồ Điền (Thanh Ho�) th� tự tử. Ng�y nay tại đ� c�n c� đền thờ B� Triệụ

VIIỊ Thời L� (544 - 602)


- L� Nam Đế 544 - 549
- Triệu Việt Vương 549 - 571
- Hậu L� Nam Đế 571 - 602

Năm 541 L� B�n khởi nghĩa đ�nh đuổi qu�n T�u, chiếm được Long Bi�n, thứ sử Ti�u Tư phải chạy trốn về T�u.

Năm 544, L� B�n l�n ng�i vua, lấy hiệu L� Nam Đế, đặt t�n nước l� Vạn Xu�n.

Nh� Lương b�n T�u sai Trần B� Ti�n sang g�y chiến, L� Nam Đế phải lui về Khuất Ly�u (Hưng Ho�) v� trao quyền cho Triệu Quang Phục. Thấy thế giặc mạnh, Triệu Quang Phục b�n lập căn cứ ở đầm Dạ Trạch (phủ Kho�i Ch�u tỉnh Vĩnh Y�n) v� d�ng lối đ�nh du k�ch khiến qu�n T�u phải thất trận, rồi chiếm lại k�nh độ L�c đ� L� Nam Đế bị bịnh mất, Triệu Quang Phục l�n ng�i, xưng l� Triệu Việt Vương, năm 549. Tới năm 571 L� Phật Tử cướp ng�i của Triệu Việt Vương, rồi xưng l� Hậu L� Nam Đế.

Năm 602, qu�n T�u lại k�o sang đ�nh ph�, L� Phật Tử thế yếu phải h�ng giặc.

IX. Thời kỳ bị T�u đ� hộ (603-939) (Lần thứ ba)


Thời kỳ n�y c�c quan lại T�u rất khắc nghiệt. Năm 679, nh� Đường của T�u thiết lập An Nam Đ� Hộ Phủ ở Giao Ch�u, để gia tăng b�c lột h� hiếp d�n ch�ng. Khắp nơi trong nước, d�n ch�ng nổi l�n chống bọn đ� h�..

Ạ Mai Hắc Đế khởi nghĩa ở Ch�u Hoan (Nghệ An) (722)

Mai Th�c Loan khởi binh đ�nh T�u, chiếm lại v�ng ch�u Hoan (Nghệ An) năm 722, rồi xưng Ho�ng Đế, người đời thường gọi �ng l� Mai Hắc Đế. �ng li�n kết v�y c�nh với L�m Ấp v� Ch�n Lạp, nhưng việc chuẩn bị chưa xong th� �ng bị bại trận, rồi mắc bệnh m� mất.

B. Cuộc khởi nghĩa của Bố C�i Đại Vương (791)

Năm 791 Ph�ng Hưng khởi nghĩa chiếm được phủ đ� hộ rồi sửa sang việc cai trị, được mấy th�ng th� mất. D�n ch�ng lập đền thờ t�n �ng l� Bố C�i Đại Vương.

Con Ph�ng Hưng l�n cầm quyền nhưng thế yếu phải ra h�ng qu�n T�u (l�c đ� l� nh� Đường của Trung Hoa).

C. Họ Kh�c dấy nghiệp (906 - 923)

V�o cuối đời Đường, nước T�u rất loạn lạc, thừa cơ ấy d�n Việt khởi nghĩa khắp nơi, Tiết độ sứ thất bại phải chạy về T�ụ Năm 906 d�n ch�ng t�n Kh�c Thừa Dụ người Hồng Ch�u (Hải Dương) l�n l�m tiết độ sứ.Nh� Đư�ng v� suy yếu phải thuận phong cho Kh�c Thừa Du.. Cai trị được một năm th� �ng mất, con l� Kh�c Hạo l�n thaỵ Sửa sang lại việc cai trị như một nước tự chủ. Năm 917 Kh�c Hạo mất, Kh�c Thừa Mỹ l�n nối nghiệp. Năm 923, qu�n T�u Nam H�n sang đ�nh chiếm Giao Ch�u, rồi sai L� Tiến l�m thứ sử.

X. Thời Ng� (939 - 965)


- Tiền Ng� Vương 939 - 944
- Dương Tam Kha 945 - 950
- Hậu Ng� Vương 950 - 965
- Loạn 12 Sứ Qu�n 945 - 967

Năm 931, tướng cũ của họ Kh�c l� Dương Di�n Nghệ nổi l�n đ�nh đuổi qu�n Nam H�n, rồi tự xưng l�m tiết độ sứ. Cai trị được 6 năm th� bị bộ tướng l� Kiều C�ng Tiện �m s�t để cướp quyền.

Con rể của Dương Di�n Nghệ l� Ng� Quyền mang qu�n từ ch�u �i (Thanh Ho�) ra b�o th�. Kiều C�ng Tiện bị thua b�n cầu cứu Nam H�n. Ng� Quyền giết Tiện rồi tiến binh ph� tan qu�n Nam H�n trong trận s�ng Bạch Đằng, chấm dứt thời kỳ bị T�u đ� hộ, lập lại nền độc lập cho nước Việt.

Năm 939 Ng� Quyền l�n l�m vua, đ�ng đ� ở Cổ Loa (Ph�c Y�n). Vua Ng� Quyền sửa sang việc cai trị, tổ chức chế độ qu�n chủ v� thiết lập nền độc lập vững bền, nhưng mới trị v� được 5 năm th� mất. Con l� Ng� Xương Ngập l�n ng�i, nhưng lại bị cậu l� Dương Tam Kha (em vợ của Ng� Quyền) cướp ng�i (945). Em Ng� Xương Ngập l� Ng� Xương Văn diệt Dương Tam Kha (950) rồi hai anh em c�ng l�m vua, xưng l� Hậu Ng� Vương. Đến năm 965, Nam Tấn Vương Ng� Xương Văn bị chết trận tại Th�i B�nh. Thế lực vua Ng� c�ng ng�y c�ng suy yếu, thổ h�o c�c nơi nổi l�n tranh cướp quyền h�nh, chia nước th�nh 12 v�ng cai trị ri�ng biệt, thủ l�nh mỗi v�ng xưng l� sứ qu�n. Thời n�y của nước Việt gọi l� "Loạn 12 Sứ Qu�n".

Loạn bắt đầu năm 945, m�i tới năm 967, Đinh Bộ Lĩnh mớI chấm dứt được.

XỊ Thời Đinh (968 - 980)


- Đinh Ti�n Ho�ng 968 - 979
- Đinh Tuệ 979 - 980

Đinh Bộ Lĩnh l� một vị tướng t�i ba, dẹp tan loạn 12 Sứ Qu�n năm 968, lập n�n triều đại nh� Đinh.

Đinh Bộ Lĩnh người ở Hoa Lư (nay thuộc tỉnh Ninh B�nh), con của Đinh C�ng Trứ l�m thứ sử ch�u Hoan dưới thời nh� Ngộ Ngay khi c�n b� đ� tỏ ra c� mưu tr� hơn người, lớn l�n theo gi�p v� l�m con nu�i sứ qu�n Trần L�m. Khi Trần L�m mất, Đinh Bộ Lĩnh đem qu�n về Hoa Lư để r�n luyện. Khi cử binh đ�nh c�c sứ qu�n, trận n�o cũng thắng n�n được t�n l� Vạn Thắng Vương. Chỉ trong v�ng một năm, dẹp tan loạn 12 sứ qu�n.

Năm 968 Vạn Thắng Vương l�n ng�i, lấy hiệu l� Đinh Ti�n Ho�ng, đổi t�n nước l� Đại Cồ Việt, lập đ� ở Hoa Lự Đinh Ti�n Ho�ng sửa sang việc nước, thiết lập triều quy, tổ chức qu�n đội, đặt h�nh luật rất nghi�m khắc.

V� muốn y�n mặt bắc, vả lại thế lực nh� Tống b�n T�u đang mạnh, Đinh Ti�n Ho�ng cho con sang triều cống nh� Tống để giữ t�nh ho� hảọ Năm 972 Tống vương phong Đinh Ti�n Ho�ng l� Giao Chỉ quận vương.

Đinh Ti�n Ho�ng l�m vua được 12 năm th� bị t�n cận vệ Đỗ Th�ch �m s�t năm 979. Con nhỏ l� Đinh Tuệ được lập l�m vua, nhưng chỉ được một năm th� bị truất ng�i.

XIỊ Thời L� (980 - 1009) (Tiền L�)


- L� Đại H�nh 980 - 1005
- L� Trung T�ng 1005
- L� Long Đĩnh 1005 - 1009

Cuối đời Đinh Ti�n Ho�ng, nh� vua chỉ ham m� tửu sắc, rồi bị �m s�t c�ng với th�i tử Đinh Lyễn năm 979. Đinh Tuệ mới 6 tuổi được lập l�m vua, nhưng quyền h�nh về cả tay Thập đạo Tướng qu�n L� Ho�n.

Năm 980, nh� Tống của T�u lấy cớ đ� mang qu�n sang đ�nh nước Việt. L� Ho�n được triều thần t�n l�n l�m vua để lo việc chống ngoại x�m. Qu�n T�u k�o sang theo đường Lạng Sơn v� s�ng Bạch Đằng. Nhưng mới chỉ tới Chi Lăng th� bộ binh của T�u bị vua L� Đại H�nh đ�nh tan, thuỷ qu�n T�u thấy vậy hoảng sợ phải r�t luị Vua Tống thấy đ�nh kh�ng được phải t�n phong vua L� Đại H�nh l� Giao Chỉ Quận Vương để giữ t�nh ho� hảo (993). Vua Đại H�nh lại đ�nh ph� qu�n Chi�m ở ph�a nam, khiến nước n�y phải thần phục năm 982.

Vua Đại H�nh mất năm 1005, c�c ho�ng tử tranh gi�nh ng�i vua, th�i tử Long Việt l�n ng�i, nhưng mới được 3 ng�y th� bị em l� Long Đĩnh sai người �m s�t để cướp ng�i. Long Đĩnh l�n ng�i năm 1005, l� người rất hung �c, đam m� tửu sắc v� bệnh hoạn. Khi ngự triều phải nằm. Người trong nước gọi �ng l� L� Ngoạ Triềụ Long Đĩnh chết năm 1009.

XIIỊ Thời L� (1009 - 1225) (Hậu L�)


- L� Th�i Tổ 1010 1028
- L� Th�i T�ng 1028 1054
- L� Th�nh T�ng 1054 1072
- L� Nh�n T�ng 1072 1127
- L� Thần T�ng 1128 1138
- L� Anh T�ng 1138 1175
- L� Cao T�ng 1176 1210
- L� Huệ T�ng 1211 1225
- L� Chi�u Ho�ng 1225

L� Long Đĩnh chết, triều thần t�n L� C�ng Uẩn l�n ng�i, �ng xưng l� L� Th�i Tổ, rời k�nh đ� về th�nh Đại La, nay l� H� Nộị Tục truyền rằng khi L� Th�i Tổ v�o th�nh Đại La th� thấy rồng v�ng bay l�n đ�n rước do đ� m� đổi t�n l� th�nh Thăng Long.

L� Th�i Tổ rất s�ng đạo Phật n�n cho x�y ch�a khắp nơi v� truyền b� rất nhiều k�nh Phật cho d�n ch�ng.

Đến đời L� Th�nh T�ng t�n nước đổi l� Đại Việt (1054). Năm 1069, L� Th�nh T�ng mở mang bờ c�i về ph�a nam. Đem qu�n đ�nh Chi�m Th�nh, bắt vua Chi�m l� Chế Củ mang về Thăng Long. Chế Củ phải d�ng đất để chuộc mạng, gồm c�c ch�u Địa l�, Ma Lynh v� Bố Ch�nh (nay l� Quảng B�nh, Quảng Trị).

Năm 1075, L� Nh�n T�ng cử L� Thường Kiệt v� T�n Đản đem 10 vạn qu�n chia th�nh hai đạo thuỷ bộ đ�nh chiếm 3 ch�u Kh�m, Ly�m v� Ung của T�u (l�c đ� nh� Tống đang cai trị nước T�u).

Thời L� k�o d�i hơn 200 năm, truyền được 9 đời vua. Vị cuối c�ng l� một nữ vương, l�n ng�i mới 7 tuổi, xưng l� L� Chi�u Ho�ng. V� L� Chi�u Ho�ng c�n nhỏ tuổi n�n quyền h�nh đều ở trong tay Điện tiền Chỉ huy sứ Trần Thủ Đ�.. Trần Thủ Độ lập mưu để L� Chi�u Ho�ng lấy ch�u m�nh l� Trần Cảnh rồi �p Chi�u Ho�ng nhường ng�i cho chồng năm 1225.

XIV. Thời Trần (1225 - 1400)


- Trần th�i t�ng 1225 1258
- Trần th�nh t�ng 1258 1278
- Trần Nh�n T�ng 1278 1293
- Trần Anh T�ng 1293 1314
- Trần Minh T�ng 1314 1329
- Trần Hiến T�ng 1329 1341
- Trần Dụ T�ng 1341 1369
- Trần Nghệ T�ng 1370 1372
- Trần Duệ T�ng 1372 1377
- Trần Phế Đế 1377 1388
- Trần Thuận T�ng 1388 1398
- Trần Thiếu Đế 1398 1400

Trần Cảnh l�n ng�i vua, xưng l� Trần Th�i T�ng, nhưng mọi quyền h�nh đều nằm trong tay Th�i sư Trần Thủ Đ�..

Thời Trần nho học rất thi.nh. Ỏ k�nh đ�, ngo�i Quốc Tử Gi�m đ� c� từ thời L�, triều đ�nh cho lập th�m Quốc Học viện để giảng tứ thư, ngũ k�nh. Nước chia th�nh 12 Bộ, tại mỗi bộ đều c� trường dạy học.

Văn học thời Trần rất thi.nh. Đời n�y c� nhiều nh�n t�i như L� Văn Hưu đ� soạn bộ Đại Việt Sử K� rất c� gi� trị; Mạc Đĩnh Chi, nh� văn học lỗi lạc, nổi tiếng trong việc ngoại giao với nh� Nguy�n của T�u; Chu An, nh� văn học t�i ba n�u gương thanh khiết v� cương trực; Nguyễn Thuy�n c� c�ng x�y dựng nền tảng cho văn N�m.

Trần Quốc Tuấn soạn "Hịch Tướng Sĩ" được đời truyền tu.ng. C�c vua nh� Trần đều c� soạn Ngự Tập.

V� c�ng thời Trần rất hiển h�ch, đ� tạo được một v� nghiệp oanh liệt trong lịch sử thế giới, l� đ�nh bại đo�n qu�n b�ch thắng M�ng Cổ. L�c đ� M�ng Cổ đ� to�n thắng khắp nơi từ Trung � tới Đ�ng �u v� chiếm trọn nước T�u ở ph�a bắc nước Việt. Thế m� ba lần M�ng Cổ sang x�m lấn nước Việt đều bị thất bại (năm 1257, năm 1284, năm 1287). Chiến thắng đại qu�n M�ng Cổ, Đức Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn xứng đ�ng l� vị tướng t�i ba bậc nhất cổ kim.

Đời Trần Anh T�ng mở mang bờ c�i về ph�a nam. Nh� vua gả c�ng ch�a Huyền Tr�n cho vua Chi�m Chế M�n. H�n lễ của vua Chi�m l� ch�u � v� ch�u Rị Năm 1307, v�ng n�y được đổi th�nh ch�u Thuận v� ch�u Ho� (nay l� v�ng Thừa Thi�n).

Cuối thời Trần, c�c vua trở n�n k�m cỏi, triều đ�nh suy yếu, d�n nước đ�i khổ, quyền h�nh đều nằm cả trong tay Hồ Qu� Lỵ

XV. Thời Hồ (1400 - 1407)


- Hồ Qu� Ly 1400

- Hồ H�n Thương 1401- 1407

C�c vua cuối nh� Trần tr� k�m, t�i h�n n�n Hồ Qu� Ly nắm trọn quyền h�nh. Đến năm 1400 Hồ Qu� Ly truất phế Trần Thiếu Đế rồi xưng l�m vua, đ�ng đ� ở T�y Đ� (Thanh Ho�), đổi t�n nước l� Đại Ngụ

Hồ Qu� Ly cải tổ mọi việc trong nước, lập thuế thuyền bu�n, chế tiền giấy thay tiền đồng để tiện lưu dụng, dịch s�ch chữ Nho sang chữ N�m; d�ng chữ N�m trong việc gi�o dục c�ng trong c�c văn k�ện h�nh ch�nh. Tổ chức binh bị rất chu đ�o, lập sổ d�n v� tuyển th�m qu�n, định binh chế, đ�ng chiến thuyền, x�y th�nh luỹ, lập kho lương v� xưởng chế tạo vũ kh�.

Năm 1402 đ�nh Chi�m Th�nh mở rộng bờ c�i ph�a nam, Chi�m Th�nh thất trận, phải d�ng đất Chi�m Động (Quảng Nam) v� Cổ Luỹ (Quảng Ng�i).

Năm 1406 nh� Minh b�n T�u lấy cớ gi�p nh� Trần sai Trương Phụ v� Mộc Thạch đem đại qu�n sang đ�nh nước Việt. Qu�n sĩ nh� Hồ yếu h�n, lực lượng quốc gia suy k�m, d�n ch�ng bị đ�i khổ v� những năm suy vi cuối thời Trần, n�n qu�n Minh đ� thắng dễ d�ng. Hồ Qu� Ly v� con ch�u chạy v�o tới H� Tĩnh th� bị qu�n Minh bắt, rồi giải sang T�ụ Về sau, nh� Minh khai th�c t�i tr� con ch�u nh� Hồ để ph�t triển nền văn minh Trung Hoa.

XVỊ Hậu Trần Kh�ng Chiến Chống T�u (1407 - 1413) (Hậu Trần)


- Giản Định Đế 1407 - 1409

- Vua Tr�ng Quang 1409 - 1413

Sau khi dứt nh� Hồ, qu�n T�u chiếm nước Việt, thiết lập việc cai tri..

Con ch�u nh� Trần phải chịu lao khổ kh�ng chiến chống qu�n Minh. Ho�ng Đế Giản Định (Trần Quỹ), vua Tr�ng Quang (Trần Qu� Kho�ch) gặp nhiều gian nan. Cuối c�ng, thế yếu tất cả đều bị thất bạị

XVIỊ Thời kỳ bị T�u (nh� Minh) đ� hộ (1414 - 1427)


Ạ Việc T�u đ� hộ

Thắng được nh� Hồ v� con ch�u nh� Trần, qu�n Minh thiết lập việc đ� hộ rất t�n bạo, b�c lột d�n Việt đến c�ng cực: ti�u huỷ s�ch vở, tận thu t�i liệu văn ho� Việt mang về T�u để mạo th�nh t�i liệu của T�u, bắt d�n Việt học chữ H�n, đầy đoạ d�n ch�ng trong cảnh khốn cực, lầm than.

B. L� Lợi Đ�nh T�u Phục Quốc (1418 1427)

Năm 1418 L� Lợi xưng l� B�nh Định Vương, khởi nghĩa đ�nh T�u ở Lam Sơn (Thanh Ho�). L�c đầu, thế c�n yếu, L� Lợi phải r�t qu�n về n�i Ch� Lynh ba lần để thế thủ v� r�n luyện qu�n sĩ.

Tới năm 1424, theo s�ch lược của Nguyễn Tr�i, B�nh Định Vương đ�nh thắng qu�n Minh li�n tiếp, chiếm lại c�c đất từ Thanh Ho� v�o nam.

Năm 1426 B�nh Định Vương tiến qu�n ra bắc, đ�nh tan đại qu�n của Vương Th�ng tại Tuỵ Động, ch�m chết Liễu Thăng ở Chi Lăng, gi�nh lại độc lập cho người Việt năm 1427.

XVIIỊ Thời L� (Hậu L�) (1428 - 1527)


- L� Th�i Tổ 1428 - 1433
-L� Th�i T�ng 1433 - 1442
- L� Nh�n T�ng 1442 - 1459
- L� th�nh T�ng 1460 - 1497
- L� Hiến T�ng 1497 - 1504
- L� t�c T�ng 1504
- L� Uy Mục 1505 - 1509
- L� Tương Dực 1509 - 1516
- L� Chi�u T�ng 1516 - 1524
- L� Cung Ho�ng 1524-1527

Sau khi đuổi xong giặc T�u, B�nh Định Vương l�n ng�i Ho�ng Đế, xưng l� Th�i Tổ, đ�ng đ� ở Thăng Long, t�n nước vẫn l� Đại Việt.

Ỏ thời L�, mọi việc trong nước đều được sửa sang. Việc cai trị sắp đặt tốt đẹp, luật ph�p nghi�m minh. Bộ luật Hồng Đức l� bộ luật rất ho�n bị đ� được ban h�nh dưới triều L� Th�nh T�ng (1460 1497)

Việc học được khuyến kh�ch. Triều đ�nh đặt lệ khắc t�n những người đỗ tiến sĩ v�o bia đ� v� được vinh quy b�i tổ.

Thời n�y c� nhiều t�c phẩm danh tiếng c�n truyền đến nay như: Đại Việt Sử K� To�n Thư của Ng� Sĩ Ly�n, thơ văn của Nguyễn Tr�i (Gia Huấn Ca, B�nh Ng� Đại C�o, v.v.).

V� c�ng v� việc mở mang bờ c�i cũng rất lẫy lừng, L� Th�nh T�ng đ�nh Chi�m Th�nh, lấy đất, lập th�nh đạo Quảng Nam (1471). Năm 1479 xứ Bồn Man (Trấn Ninh, nước L�o) li�n kết với nước L�o Qua (nước L�o) nổi l�n quấy ph�, L� Th�nh T�ng sai qu�n đ�nh dẹp, xứ Bồn Man xin quy thuận.

V�o cuối thời L�, c�c vua sinh tật, ham m� tửu sắc, xa xỉ th�i qu�, khiến d�n nước khổ sở, giặc gi� nổi l�n khắp nơị Quan triều th� gi�nh nhau quyền lợi. Tướng Mạc Đăng Dung dẹp y�n loạn ở triều rồi giết vua L� Cung Ho�ng (1527), so�n đoạt ng�i vuạ

XIX. Thời L� - Mạc tranh quyền (1527 - 1592)


- Th�i Tổ Mạc Đăng Dung 1527 - 1529
- Th�i T�ng Mạc Đăng Doanh 1529 - 1540
- Hiến T�ng Mạc Ph�c Hải 1540 - 1546
- Tuy�n T�ng Mạc Ph�c Nguy�n 1546 - 1561
- Mạc Mậu Hợp 1561 - 1592

Mạc Đăng Dung giết vua L� Cung Ho�ng rồi so�n ng�i, lập n�n nh� Mạc. Mạc Đăng Dung l�n ng�i xưng l� Minh Đức, vẫn theo ch�nh s�ch của c�c triều L� m� trị nước.

Đến năm 1540, Mạc Đăng Dung h�ng phục T�u v� nhận chức phong Đ� Thống Sứ của nh� Minh. Đa số c�c quan triều kh�ng phục, người th� ẩn tr�nh, người th� nổi l�n chống lại.

Con một cựu thần nh� L� l� Nguyễn Kim nổi l�n, lập con ch�u nh� L� l�n l�m vua để chống nh� Mạc. Nguyễn Kim đ�nh chiếm được từ Thanh Ho� v�o nam, chia đ�i đất nước với nh� Mạc.

Năm 1545, Nguyễn Kim mất, con rể l� Trịnh Kiểm thế quyền. Trịnh Kiểm sợ con c�i Nguyễn Kim kh�ng chịu b�n giết em vợ l� Nguyễn U�ng v� bắt Nguyễn Ho�ng v�o trấn ở đất Thuận Ho� (1558). Trịnh Kiểm mất, Trịnh T�ng l�n thay năm 1592. Trịnh T�ng đem qu�n đ�nh nh� Mạc ở bắc, giết được Mạc Mậu Hợp, chiếm k�nh th�nh, diệt xong nh� Mạc, ho�n th�nh việc trung hưng nh� L�.

Ạ C�c Vua L� Trong Thời kỳ L� Mạc Chiến Tranh (1533 - 1592)

- L� Trang T�ng 1533 - 1548
- L� Trung T�ng 1548 - 1556
- L� Anh T�ng 1556 - 1573
- L� Thế T�ng 1573 - 1599

B. C�c Vua L� trong Thời kỳ Trịnh - Nguyễn ph�n tranh

- L� K�nh T�ng 1560 - 1619
- L� Thần T�ng 1619 - 1643
- L� Ch�n T�ng 1643 - 1649
- L� Thần T�ng 1649 - 1662 (l�m vua lần thứ hai)
- L� Huyền T�ng 1663 - 1671
- L� Gia T�ng 1672 - 1675
- L� Hi T�ng 1676 - 1705
- L� Dụ T�ng 1706 - 1729
- L� Đế Duy Phương 1729 - 1732
- L� Thuần T�ng 1732 - 1735
- L� � T�ng 1735 - 1740
- L� Hiển T�ng 1740 - 1786
- L� Mẫn Đế (Chi�u Thống) 1787 - 1788

XX. Thời L� trung hưng (1592 - 1788)


Trong thời L� Trung Hưng th� từ năm1627 tới 1672 l� giai đoạn Nam Bắc ph�n tranh giữa họ Trịnh v� Nguyễn, k�o d�i 45 năm.

Trong thời Trung Hưng, vua L� chỉ c� hư vị, Trịnh T�ng xưng ch�a, rồi cha truyền con nối, nắm hết quyền h�nh ở miền Bắc, gọi l� Đ�ng Ngo�ị Nguyễn Ho�ng xưng ch�a ở miền Nam, lập th�nh một khu vực tự trị, gọi l� Đ�ng Trong. Ch�a Trịnh, ch�a Nguyễn đều muốn ti�u diệt nhau để nắm trọn quyền h�nh, n�n sinh th� nghịch v� g�y việc chiến tranh.

Năm 1627, ch�a Trịnh lấy cớ ch�a Nguyễn kh�ng chịu nộp thuế cho vua L� n�n sai qu�n v�o đ�nh miền Nam, bắt đầu cuộc chiến tranh Nam Bắc.

Trong v�ng 45 năm Trịnh, Nguyễn đ�nh nhau 7 lần kh�ng ph�n thắng bại n�n hai b�n phải giảng ho�, cắt nước l�m đ�i, lấy s�ng Gianh l�m ranh giới hai miền Bắc, Nam.

Ch�nh trị miền Bắc (Đ�ng Ngo�i) chỉ quanh quẩn việc ng�i vị v� cai trị địa phương c�ng lăm le đ�nh chiếm miền Nam.

Miền Nam (Đ�ng Trong) c�c ch�a Nguyễn ngo�i việc lo chống c�c ch�a Trịnh ở Bắc, vẫn lo được việc mở mang bờ c�i. Lấy c�c đất của Chi�m Th�nh, Thuỷ Ch�n Lạp để th�nh lập c�c tỉnh B�nh Định năm 1558, Ph� Y�n năm 1611, Kh�nh Ho� năm 1653, Bi�n Ho� v� Gia Định năm 1698, H� Ti�n năm 1708.

Nhưng ở miền Nam từ khi ch�a Nguyễn Ph�c Kho�t mất năm 1765 th� sinh rối loạn do quyền thần Trương Th�c Loan, l�m nhiều điều t�n �c, d�n ch�ng o�n giận.

Năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ khởi nghĩa ở l�ng T�y Sơn (B�nh Định), đ�nh chiếm Quy Nhơn rồi lấy lu�n từ Quảng Ng�i v�o B�nh Thuận.

Ch�a Trịnh thừa cơ miền Nam rối loạn b�n sai qu�n v�o đ�nh lấy Ph� Xu�n (1775). Ch�a Nguyễn bị thua, chạy v�o
Quảng Nam, nhưng lại bị Nguyễn Nhạc đ�nh bại, n�n phải trốn v�o Gia Đi.nh. Ỏ đ�y ch�a Nguyễn Ph�c Thuần bị
tướng T�y Sơn l� Nguyễn Huệ giết chết.

L�c đ�, Nguyễn Nhạc thấy qu�n Trịnh đang mạnh b�n h�ng thuận để khỏi lo mặt Bắc, rồi tiến qu�n đ�nh ch�a Nguyễn. Chiếm lấy đất Gia Định (1777).

Sau khi thắng miền Nam, Nguyễn Nhạc l�n ng�i vua, xưng hiệu l� Th�i Đức, lập k�nh đ� ở th�nh Đồ B�n năm 1778.

C�n ở Đ�ng Ngo�i th� rối loạn. Cuối đời Trịnh Khải c� loạn k��u binh (1782). Nguyễn Huệ nh�n dịp đ� chiếm Thuận Ho�, rồi thừa thế tiến ra Thăng Long. Trịnh Khải bị thua phải tự tử. Thế l� cơ nghiệp nh� ch�a chấm dứt (1786).

Nguyễn Huệ trả quyền cai trị cho vua L� Hiển T�ng rồi r�t qu�n về Nam. L� Hiển T�ng mất, ch�u l� Duy Kỳ nối ng�i, ni�n hiệu Chi�u Thống. L� Chi�u Thống nhu nhược, bất t�i n�n Trịnh Bồng lại �p vua để lập lại nghiệp ch�ạ Nguyễn Hữu Chỉnh từ Thanh Ho� ra gi�p Chi�u Thống dẹp được Trịnh Bồng, rồi từ đ� Nguyễn Hữu Chỉnh cậy c�ng m� chuy�n quyền.

Bắc B�nh Vương Nguyễn Huệ đ�ng đ� ở Thuận Ho� được tin Nguyễn Hữu Chỉnh �p chế vua L� b�n sai Vũ Văn Nhậm ra bắt giết Nguyễn Hữu Chỉnh. Chi�u Thống thấy Vũ Văn Nhậm đưa qu�n ra bắc th� sợ h�i rồi chạy trốn v� gởi con sang T�u cầu viện qu�n Thanh (1788).

Vũ Văn Nhậm ở bắc c� � phản nghịch, Bắc B�nh Vương phải th�n chinh ra bắt Nhậm giết đi, rồi trao quyền cai trị đất bắc cho Ng� Văn Sở v� Ng� Thời Nhiệm.

C�c Ch�a Trịnh ở Bắc C�c Ch�a Nguyễn ở Nam

Trịnh T�ng 1570 - 1623 Nguyễn Ho�ng 1600 - 1613 Ch�a Ti�n

Trịnh Tr�ng 1623 - 1657 NguyễnPh�cNguy�n 1613 1635 Ch�a S�i

Nguyễn Ph�c Lan 1635 - 1648 Ch�a Thượng

Trịnh Tạc 1657 - 1682 Nguyễn Ph�c Tần 1648 - 1687 Ch�a Hiền

Trịnh Căn 1682 - 1709 Nguyễn Ph�c Trăn 1687 - 1691 Ch�a Nghĩa

Trịnh Cương 1709 - 1729 Nguyễn Ph�c Chu 1691 - 1725 Quốc Ch�a

Trịnh Giang 1729 - 1740 Nguyễn Ph�c Tr� 1725 - 1738

Trịnh Doanh 1740 - 1767 Nguyễn Ph�c Kho�t 1738 - 1765

Trịnh S�m 1767 - 17882 Nguyễn Ph�cThuần 1765 - 1777

Trinh C�n 1782 - 1783 (l�mm ch�a được 2 th�ng)

Trịnh Khải 1783 - 1786

XXỊ Thời T�y Sơn (1788 - 1802)


- Vua Quang trung 1788 - 1792
- Vua Cảnh Thịnh 11792 - 1802

Vua Thanh C�n long mượn cớ L� Chi�u Thống cầu viện để th�n t�nh nước Việt, đ� sai T�n Sĩ nghị đem 20 vạn qu�n sang đ�nh. Qu�n Thanh theo ba đường: Tuy�n quang, Cao bằng v� Lạng sơn (1788).

Ng� Văn Sở thấy kh�ng thể kh�ng cự nổi, b�n r�t qu�n về n�i Tam điệp.

L� Chi�u Thống theo qu�n T�n Sĩ nghị v�o Thăng long v� nhận chức An Nam Quốc vương do vua Thanh C�n long phong cho, rồi ỷ v�o thế qu�n T�u thả sức lo việc ch�m giết b�o th�. C�n qu�n Thanh th� thả sức cướp b�c, giết hại d�n Việt. D�n ch�ng miền Bắc phải sống trong cảnh v� c�ng k�nh ho�ng khốn cực.

Được tin qu�n Thanh sang x�m lăng, Bắc B�nh Vương l�n ng�i Ho�ng Đế (1788), lấy hiệu Quang Trung, rồi k�o 10 vạn qu�n ra Bắc tiễu phạt qu�n T�ụ

Ng�y 10 th�ng chạp qu�n Việt tới n�i Tam Điệp, Ho�ng Đế Quang Trung cho dừng binh để qu�n sĩ ăn tết trước, rồi ng�y 30 th�ng chạp hỏa tốc tiến đ�nh. Qu�n T�u li�n tiếp bị thất bại ở c�c mặt trận Ph� Xuy�n, H� Hồi, Ngọc Hồi, Đống Đạ C�c danh tướng T�u Hứa Thế Hanh, Sầm Nghi Đống đều bị chết trận. T�n Sĩ Nghị qu� sợ h�i phải r�t t�n qu�n chạy trốn về T�ụ Thế l� chỉ trong v�ng năm (5) ng�y, Quang Trung đại ph� qu�n Thanh (1789). L� Chi�u Thống v� gia đ�nh chạy theo T�n Sĩ Nghị sang T�u, rồi sau n�y bị chết nhục ở nước ngườị

Sau khi đại ph� qu�n Thanh, Quang Trung lo sắp xếp, ổn định nội trị v� ngoại giaọ

V� vua Thanh C�n Long c� l�ng k�nh nể Ho�ng Đế Quang Trung n�n việc giao ho� giữa hai nước sớm được ổn định tốt đẹp. Việc nội trị, Quang Trung định đ� tại Nghệ An, l� Phượng Ho�ng Trung Đ� v� gọi Thăng Long l� Bắc Th�nh. Nước được chia th�nh nhiều trấn, c� trấn thủ coi việc v�, hiệp trấn coi việc văn.

Lập sổ điền, khuyến kh�ch n�ng nghiệp, ph�t triển bu�n b�n, đ�c tiền đồng, cải c�ch v� khuyến kh�ch văn học, d�ng chữ N�m l�m quốc tự, bỏ chữ H�n.

Nh� vua rất ch� trọng việc qu�n sự, lập sổ đinh, tuyển chọn binh sĩ v� tập luyện chuy�n cần, để lo việc tương lai đ�nh T�u lấy lại đất Lưỡng Quảng (Quảng Đ�ng, Quảng T�y). Nhưng vị vua anh t�i bậc nhất trong lịch sử bị mất sớm (1792) n�n quốc s�ch kh�ng thi h�nh được.

Con của Quang Trung l� Quang Toản l�n ng�i lấy hiệu Cảnh Thi.nh. Quang Toản nhỏ tuổi, trong nước gặp l�c kh� khăn lộn xộn, n�n về sau bị Nguyễn �nh lấy mất nghiệp (1802).

Thời T�y Sơn, nước Việt bị chia l�m ba miền: Miền Bắc do Nguyễn Huệ cai trị; Miền Trung do anh cả Nguyễn Nhạc cai quản; Miền Nam do anh thứ hai Nguyễn Lữ chỉ huỵ Khi ch�a Nguyễn mất nghiệp th� c�n s�t lại một người d�ng d�i nh� Nguyễn l� Nguyễn �nh, tụ tập qu�n sĩ đ�nh nhau với Nguyễn Lữ, chiếm được th�nh Gia Định, xưng vương năm 1780.

Sau Nguyễn �nh lại bị thất bại phải chạy ra v�ng hải đảo c�ng trốn sang Xi�m La (Th�i Lan) cầu cứu qu�n Xi�m v� thế lực T�y Phương.

Năm 1788 Nguyễn �nh lại chiếm được Gia Định, rồi nh�n cơ hội anh em T�y Sơn bất ho�, c�ng nhờ được một số người Ph�p gi�p sức v� luyện tập binh sĩ n�n t�nh việc đ�nh Bắc H�.

Từ năm 1790 cứ theo m�a gi� nồm (thổi từ nam l�n bắc) Nguyễn �nh đem binh thuyền ra đ�nh ph� T�y Sơn, khi đổi chiều gi� th� r�t đị Cho n�n d�n ch�ng gọi c�c trận ấy l� "giặc m�a".

Nguyễn �nh đ�nh Quy Nhơn 3 lần mới thắng (1799) rồi đổi t�n l� B�nh Đi.nh.

Năm 1801 Nguyễn �nh mang to�n lực hạ th�nh Ph� Xu�n (Huế). Vua Cảnh Thịnh phải chạy ra Bắc. Chiếm được Ph� Xu�n, Nguyễn �nh l�n ng�i vua, xưng l� Gia Long năm 1802. Lập k�nh đ� ở Ph� Xu�n v� đổi t�n nước l� Việt Nam.

Gia Long ra đ�nh Bắc H� trong v�ng một th�ng th� to�n thắng, vua Quang Toản c�ng c�c tướng đều bị bắt rồi bị giết. Thời T�y Sơn chấm dứt năm 1802, Nguyễn �nh chiếm được Thăng Long v� thống nhất đất nước ng�y 20 th�ng 7 năm 1802.

XXIỊ Thời Nguyễn (1802 - 1884)


Ạ C�c Vua Nh� Nguyễn Trong Thời Độc Lập

Thế Tổ - Gia Long 1802 - 1819
Th�nh Tổ - Minh Mệnh 1820 - 1840
Hiến Tổ - Thiệu Trị 1841 - 1847
Dực T�ng - Tự Dức 1847 - 1883. Kh�ng con, c� ba người
con nu�i : Dục Đức, Ch�nh M�ng v� Dưỡng Thiện

B. C�c Vua Nh� Nguyễn Trong Thời kỳ Việt Ph�p Chiến Tranh

- Dục Đức 1883 l�m vua được 3 ng�ỵ Con nu�i trưởng của vua Dực T�ng
- Hiệp H�a 1883 l�m vua được 4 th�ng th� bị giết. Em vua Dực T�ng
- Kiến Ph�c 1883 - 1884 l�m vua được 6 th�ng th� mất; con nu�i thứ ba của vua Dực T�ng
- H�m Nghi 1884 - 1885 bị Ph�p đầy sang nước Alg�rie năm 1885. Em vua Ch�nh M�ng

C. C�c Vua Nh� Nguyễn do Ph�p lập n�n

- Đồng Kh�nh 1885 - 1888. T�n l� Ch�nh M�ng,con nu�i thứ hai của vua Dực T�ng
- Th�nh Th�i 1888 - 1907. Con vua Dục Đức, bị Ph�p đầy sang đảo R�union (Phi Ch�u) năm 1915 v� mưu việc đuổi
Ph�p
- Duy T�n 1907 - 1916. Bị Ph�p đầy sang đảo R�union năm 1916, v� đ�nh đuổi Ph�p
- Khải Định 1916 - 1925
- Bảo Đại (lần thứ nhất) 1926 - 1945 (lần thứ hai) 1948 - 1955

Sau khi thống nhất, Gia Long (1802 - 1820) sắp đặt việc cai trị trong nước v� ngoại giaọ

Tổ chức triều ch�nh gồm c� 6 bộ tr�ng coi c�c việc.

Bộ Lại : coi việc quan lại, h�nh ch�nh.
Bộ Hộ : coi việc thuế kho�, t�i ch�nh.
Bộ Lễ : coi việc lễ nghi, gi�o dục.
Bộ H�nh : coi việc luật ph�p.
Bộ Binh : coi việc qu�n sư..
Bộ C�ng : coi việc x�y cất, giao th�ng.

Đứng đầu mỗi bộ l� Thượng Thự

Nước chia th�nh 23 trấn, 4 doanh, đứng đầu trấn l� Trấn Thủ. Miền Bắc gọi l� Bắc Th�nh gồm 11 trấn. Miền Nam gọi l� Gia Định Th�nh gồm 5 trấn. Ỏ mỗi th�nh c� Tổng Trấn đứng đầụ Triều đ�nh trực tiếp cai trị 7 trấn v� 4 doanh miền Trung. Trấn chia th�nh Phủ, Huyện, Ch�u, Tổng, X�; Đứng đầu l� Trị Phủ, Tri Huyện, Tri Ch�u, Cai Tổng, X� Trưởng.

Bộ luật Gia Long ban h�nh năm 1815. Bộ luật n�y phỏng theo luật Hồng Đức thời L� v� luật nh� Thanh b�n T�u.

Ph�p c�n đo được quy định r� r�ng. Lập sở đ�c tiền. Thuế lệ chia th�nh: thuế đinh, thuế điền, thuế sản vật.

Kế vị Gia Long l� Minh Mạng (1820 - 1840). Minh Mạng đặt th�m nội c�c v� cơ mật viện để lo việc triều ch�nh. B�i bỏ chức Tổng Trấn, đổi c�c Trấn, Doanh th�nh tỉnh. Đặt chức Tổng đốc v� Tuần phủ để cai tri.. Chức Bố ch�nh coi việc thuế kho�, �n S�t coi việc h�nh luật, L�nh Binh coi việc qu�n sư.. Đặt th�m thuế muối v� thuế Minh hương (người T�u cư tr� ở Việt Nam).

C�c triều Thiệu Trị (1841 - 1847), Tự Đức (1847 1883), việc nội trị vẫn theo nếp cũ.

Việc học thời Nguyễn được khuyến kh�ch theo lối học của Trung hoa, ch� trọng nhiều v�o từ chương, khoa cử. Lập miếu thờ Khổng Tử ở c�c Trấn, Doanh. Tại Kinh Đ� Huế lập th�m Quốc Tử Gi�m để dạy con c�i nh� quyền thế, đặt chức Đốc học ở Trấn, chức Gi�o thụ ở Phủ, Huấn Đạo ở Huyện để tr�ng coi việc gi�o dục.

Năm 1807 mở khoa thi Hương, chọn c�c cử nh�n ra l�m việc triều đ�nh. Vua sai người soạn s�ch Địa l� v� Quốc sử.

Thời n�y c� nhiều t�c phẩm văn chương gi� trị như: Kim V�n Kiều của Nguyễn Du, Hoa Ti�n của Nguyễn Huy Tự, Mai Đ�nh Mộng k� của Nguyễn Huy Hổ.

Thời Minh Mạng đặt lệ cấp lương cho c�c gi�m sinh học ở Quốc Tử Gi�m v� mở khoa thi Hội, thi Đ�nh để chọn c�c tiến sĩ. Lập Quốc Sử Qu�n để sưu tập t�i liệu sử Việt Nam. Thời n�y c� c�c s�ch sử, địa như: Đại Nam Thực Lục, Lịch Triều Hiến Chương Loại Ch� của Phan Huy Ch�, Gia Định Th�ng Ch� của Trịnh Ho�i Đức, Nhất Thống Địa Dư Ch� của L� Quang Định, Bắc Th�nh Địa Dư Ch� của L� Chất.

C� c�c t�c giả văn học nổi tiếng như: B� Huyện Thanh Quan, Nguyễn C�ng Trứ, L� Văn Phức, Hồ Xu�n Hương, Phạm Đ�nh Hổ.

Thời Tự Đức, ho�n th�nh bộ sử c� gi� trị l� Kh�m Định Việt Sử v� c�c bộ Đại Nam Thực Lục, Đại Nam Lyệt Truyện c�ng s�ch địa l� như Phương Đ�nh Địa Dư Ch� Loại của Nguyễn Văn Si�ụ

Thời n�y cũng c� nhiều t�c giả văn chương nổi tiếng như: Cao B� Qu�t, Nguyễn Văn Si�u, Tuy L� Vương, T�ng Thiện Vương, Phan Huy Vịnh, B�i Hữu Nghĩa, Nguyễn Qu� T�n, Cao B� Nha.. Văn chương truyền khẩu trong d�n gian cũng rất thi.nh. Lại th�m nhiều t�c phẩm c� gi� trị viết bằng chữ N�m của c�c t�c giả v� danh.

Về việc ngoại giao, nước T�u chỉ l� c�i x�c khổng lồ, thế lực suy nhược, nhưng vẫn được c�c vua nh� Nguyễn k�nh sơ.. Khi Gia Long l�n ng�i đ� sai sứ sang T�u xin phong v� chịu lệ triều cống 3 năm một lần để cầu ho� hiếu với T�ụ Đối với c�c nước nhỏ th� hống h�ch. Nguy�n nước Ch�n Lạp vốn thuộc quyền bảo hộ của ch�a Nguyễn, đến khi nước Việt bị rối ren th� Ch�n Lạp thần phục Xi�m Lạ Sau khi thống nhất Việt Nam Gia Long sai L� Văn Duyệt đem binh đ�nh đuổi qu�n Xi�m gi�nh lại quyền bảo hộ Ch�n Lạp (Campuchia).

Năm 1833, L� Văn Kh�i khởi nghĩa chống Minh Mạng, qu�n Xi�m thừa cơ đ� sai 5 đạo binh theo đường Ch�n Lạp, Ai Lao sang đ�nh nước Việt, nhưng bị tướng Trương Minh Giảng dẹp tan. Ai Lao lại thần phục Việt Nam c�ng d�ng c�c đất Trấn Ninh, Savanakhet, Cam M�n v� Sầm Nứạ

Năm 1845, qu�n Xi�m sang quấy nhiễu Nam Vang, vua Ch�n Lạp cầu cứu vua Thiệu Trị, nh� vua b�n sai Nguyễn Tri Phương sang đ�nh qu�n Xi�m, lấy lại Nam Vang. Qu�n Xi�m cầu ho�, Việt Nam lại nắm quyền bảo hộ Ch�n Lạp.

Việc bang giao với c�c nước T�y phương kh�ng được tốt đẹp. Ngay từ thời Gia Long, nh� vua đ� từ chối việc th�ng thương với c�c nước T�y phương. Gia Long chỉ đ�i ngộ đặc biệt ri�ng những người Ph�p đ� c� c�ng gi�p trong việc đ�nh T�y Sơn. C�c vua sau kh�ng những cương quyết từ chối giao thiệp với T�y phương m� c�n ban lệnh cấm đạo Thi�n Ch�a l� đạo do T�y phương truyền đến. Đ� l� cớ để Ph�p v� T�y Ban Nha g�y chiến tranh sau n�ỵ

Dưới triều Tự Đức c� Nguyễn Trường Tộ l� nh�n t�i s�ng suốt đưa nhiều đề nghị canh t�n đất nước để theo kiệp đ� tiến bộ khoa học. Về gi�o dục �ng đề nghị bỏ lối học từ chương, dạy c�c m�n khoa học thực nghiệm, d�ng quốc văn, bỏ chữ H�n v� cho học sinh xuất dương cầu học. Về qu�n sự �ng đề nghị tổ chức v� huấn luyện qu�n đội c�ng trang bị theo lối �u Mỹ. Về k�nh tế �ng đề nghị ph�t triển canh n�ng, k�~ nghệ, thương mại v� lập đường giao th�ng c�ng khai mỏ. Về ngoại giao �ng đề nghị mở bang giao với c�c cường quốc �u Mỹ. Nhưng những điều trần của �ng đều bị b�c bỏ.

Vua dốt n�t, kh�ng quyết đo�n. C�c quan triều, người v� địa vị, quyền lợi tư ri�ng, người đần độn, tối tăm, n�n cứ khăng khăng theo lối hủ lậụ Những người c� tr�ch nhiệm với quốc gia v� c� địa vị cao m� c�n tệ như thế n�n nạn n� lệ ngoại dương tất hẳn chẳng tho�t được.

XXIIỊ Ph�p X�m Chiếm Việt Nam


Ạ Chiến tranh x�m lược (1858 - 1884)

B. Thời kỳ đ� hộ (1884 - 1945)

1. Ch�nh S�ch Thực D�n

2. C�ng Cuộc Kh�ng Ph�p Của D�n Tộc Việt Nam

Ạ Chiến tranh x�m lược (1858 - 1884)

Từ thế k�? 19, hầu hết c�c thị trường của Ph�p ở Ấn Độ v� Trung Hoa đều bị Anh C�t Lợi chiếm hoặc phong toả. Thị trường lớn của Ph�p ở Trung Hoa l� V�n Nam bị chận đường th�ng thương ở Hương Cảng từ năm 1842 (sau khi Anh thắng T�u trong trận "nha phiến"), n�n Ph�p phải t�m đường kh�c từ Th�i B�nh Dương v�o V�n Nam. S�ng Cửu Long bất lợi, v� vậy phải t�nh việc d�ng s�ng Hồng H�.

L�c đầu, Ph�p chỉ muốn được quyền sử dụng c�c s�ng kể tr�n, nhưng sau khi chiến tranh với Việt Nam th� thấy triều đ�nh nh� Nguyễn qu� yếu h�n v� thị trường Việt Nam cũng trở n�n rất quan trọng, v� thế Ph�p đ� chiếm trọn để đ� hộ v� khai th�c.

1. Ba tỉnh Miền Đ�ng Nam kỳ bị thất thủ (1862)

Qu�n Ph�p v� T�y Ban Nha lấy cớ triều đ�nh Huế cấm đạo Thi�n Ch�a m� đem qu�n v�o can thiệp. Đầu năm 1859 qu�n Ph�p hạ th�nh Gia Định, Tự Đức sai Nguyễn Tri Phương v�o lập đồn kỳ Ho� lo chống cư.. Năm 1861, qu�n Ph�p hạ đồn kỳ Ho� rồi tiến chiếm Định Tường, Bi�n Ho� v� Vĩnh Long (1862). Tự Đức cử Phan Thanh Giản v�o Gia Định nghị ho�. Ho� ước k� ng�y 9 5 1862, nhượng ba tỉnh miền Đ�ng Nam kỳ (Gia Định, Bi�n Ho�, Định Tường) cho Ph�p.

2. Ba tỉnh Miền T�y Nam kỳ thất thủ (1867)

Năm 1863, Tự Đức sai Phan Thanh Giản cầm đầu ph�i đo�n sang Ph�p để điều đ�nh chuộc lại ba tỉnh miền đ�ng. Vua Ph�p chấp thuận với điều k�ện để Ph�p bảo hộ lu�n s�u tỉnh Nam kỳ. Việc b�n chưa xong th� Ph�p r�t lại đề nghị đ�. Thấy vậy vua Tự Đức phải cử Phan Thanh Giản l�m k�nh lược sứ nắm giữ 3 tỉnh miền T�y Nam kỳ. Mặc d� đ� 70 tuổi �ng vẫn phải chịu tr�ch nhiệm kh� khăn ấỵ

Qu�n Ph�p viện cớ triều đ�nh Nguyễn gi�p nghĩa qu�n chống Ph�p ở 3 tỉnh miền Đ�ng để tiến qu�n chiếm nốt ba tỉnh miền T�y: Vĩnh Long, An Giang, H� Ti�n. Phan Thanh Giản liệu sức kh�ng cự nổi v� sợ d�n chết khổ v� chiến tranh, n�n ra lệnh nộp th�nh rồi uống thuốc độc tự tử, 1867. Thế l� 6 tỉnh Nam kỳ bị thuộc Ph�p.

3. Ph�p đ�nh Bắc kỳ lần thứ nhất (1873)

Sau khi chiếm Nam kỳ, Ph�p thấy s�ng Cửu Long kh�ng thuận tiện cho việc giao th�ng với V�n Nam ở T�u, b�n t�nh tới con đường s�ng Hồng H�. Ph�p sai t�n Jean Dupuis giả l�m l�i bu�n d�ng s�ng Hồng H� để chở h�ng v�o V�n Nam. Sau khi thấy s�ng Hồng H� thuận tiện cho việc giao thương, t�n n�y trở lại H� Nội g�y chuyện với quan lại Việt Nam để qu�n Ph�p ở S�i G�n c� cớ ra can thiệp. So�i phủ S�i G�n cử t�n đại u� Francis Garnier đem binh thuyền ra tấn c�ng H� Nộị Quan thủ th�nh l� Nguyễn Tri Phương v� con l� ph� m� Nguyễn L�m cự kh�ng lạị Nguyễn L�m tử trận, Nguyễn Tri Phương bị bắt rồi �ng tự tử chết (1873).

Sau khi chiếm được H� Nội, Garnier tiến chiếm Ninh B�nh, Nam Định v� Hải Dương.

Triều đ�nh Huế sai Ho�ng Kế Vi�m tổ chức ph�ng thủ. Ho�ng Kế Vi�m gọi qu�n cờ đen gi�p sức để lấy lại H� Nộị Qu�n Cờ Đen vốn l� dư đảng của qu�n Th�i B�nh b�n T�u chạy sang Việt Nam, được Ho�ng Kế Vi�m chi�u dụ ở L�o Caỵ Qu�n Cờ Đen phục k�ch qu�n Ph�p ở � Cầu Giấy v� giết được Garnier.

So�i phủ Nam kỳ sai Philastre từ S�i G�n ra H� Nội lo việc giảng ho� v� trả lại c�c th�nh cho Việt Nam rồi lui tầu b� xuống Hải Ph�ng. Sau đ� Nguyễn Văn Tường c�ng Philastre v�o S�i G�n tiếp tục thương nghi..

Ng�y 15 th�ng 3 năm 1874, Thượng thư L� Tuấn, Thượng thư Nguyễn Văn Tường v� Thiếu tướng Dupr� c�ng k� bản ho� ước 1874, gồm 22 khoản, c�c khoản ch�nh l�:

Việt Nam nhượng đứt cho Ph�p 6 tỉnh Nam kỳ, mở của Ninh Hải (Hải Ph�ng), th�nh H� Nội v� s�ng Hồng H� cho người ngoại quốc v�o bu�n b�n.

Ph�p c�ng nhận quyền độc lập của Việt Nam, kh�ng phải thuần phục nước n�o nữạ Mọi việc đ�nh dẹp sẽ do Ph�p lo liệu, v� phải y theo s�ch lược ngoại giao của Ph�p.

4. Ph�p đ�nh Bắc kỳ lần thứ hai (1882)

Về sau, thấy triều đ�nh Nguyễn c�ng ng�y c�ng suy nhược, Ph�p t�nh việc chiếm Bắc kỳ. So�i phủ S�i G�n lấy cớ bảo vệ quyền lợi của người Ph�p, sai đại t� Henri Rivi�re ra Bắc. Rivi�re đ�nh chiếm H� Nội ng�y 28 th�ng 4 năm 1882, quan thủ th�nh l� Ho�ng Diệu phải tự tử. Tự Đức thấy nguy b�n cầu cứu nh� Thanh b�n T�u. Lợi dụng cơ hội n�y Thanh triều đem qu�n sang đ�ng ở Bắc Ninh v� Sơn T�y đợi dịp tranh quyền lợi với Ph�p ở Việt Nam. Ph�p cũng tăng cường th�m qu�n ra Bắc. Khi Rivi�re đem qu�n chiếm Nam Định, qu�n triều đ�nh c�ng qu�n Cờ Đen tấn c�ng H� Nộị Rivi�re vội trở lại giải v�y th� bị qu�n Cờ Đen phục k�ch, giết chết ở � Cầu Giấỵ Ph�p thấy nguy phải cử cấp tướng ra chỉ huy v� tăng th�m qu�n, rồi sai Harmand l�m to�n quyền k�nh l� việc Bắc kỳ.

D�n ch�ng Bắc kỳ nổi l�n kh�ng Ph�p khắp nơi v� qu�n Việt phản c�ng ở H� Nội, Nam Định nhưng đều bị thất bạị Trong t�nh trạng cam go đ�, triều đ�nh Huế sinh nhiều việc rối loạn. Tự Đức mất (1883), Dục Đức l�n ng�i được ba ng�y th� lại bị hai t�n quyền thần Nguyễn Văn Tường, T�n Thất Thuyết truất ng�i, lập Hiệp Ho�. Khi đ� qu�n Ph�p đ�nh Thuận An, uy hiếp Huế. Triều đ�nh phải cử Trần Đ�nh T�c, Nguyễn Trọng Hợp c�ng với Harmand, De Champeaux k� ho� ước ng�y 23 7 1883. Ho� ước c� 27 khoản. Theo đ� triều đ�nh Huế chịu nhận Ph�p bảo h�.. Ph�p được đặt c�ng sứ, chỉ huy c�c tỉnh, vua Việt chỉ c� quyền cai trị từ tỉnh Thanh Ho� tới đ�o Ngang.

Ho� ước k� xong nhưng kh�ng thi h�nh được v� Bắc kỳ vẫn trong t�nh trạng chiến tranh, qu�n T�u v� qu�n triều đ�nh vẫn tiếp tục đ�nh. Ph�p phải gọi th�m qu�n tiếp viện từ ch�nh quốc sang rồi tiến chiếm Sơn T�y, Bắc Ninh, Th�i Nguy�n, Hưng Ho�, Tuy�n Quang. Qu�n T�u thua, phải r�t l�n v�ng bi�n giới Hoa Việt, qu�n Nam phải lui về Huế. Ỏ Huế, T�n Thất Thuyết v� Nguyễn Văn Tường vẫn tiếp tục g�y rối, phế vua Hiệp Ho� lập vua Kiến Ph�c. Triều đ�nh Huế y�u cầu Ph�p k� ho� ước kh�c để quyền h�nh của vua Việt được nới rộng hơn. Nguyễn Văn Tường c�ng Paten�tre k� ho� ước ng�y 6 6 1884, gồm 19 khoản. Ho� ước n�y cũng như ho� ước 1883, nhưng giới hạn cai trị của triều đ�nh Huế được nới rộng th�m từ Thanh Ho� tới B�nh Thuận.

Tại v�ng bi�n giới Hoa Việt, qu�n T�u vẫn chiếm đ�ng, qu�n Ph�p tiến đ�nh nhưng bị thất trận ở Bắc Lệ v� Lạng Sơn. Nước Ph�p b�n đem hải qu�n đ�nh Ph�c Ch�u v� Đ�i Loan của T�ụ Trung Hoa phải k� ho� ước Thi�n T�n năm 1885, nhận quyền bảo hộ của Ph�p ở Việt Nam v� r�t qu�n về T�u.

Xem vậy, việc bang giao giữa nước n�y với nước kh�c đều v� lợi, nhưng nước mạnh bao giờ cũng trưng việc nghĩa để che đậy � gian, rồi kết quả mọi điều lợi đều về nước mạnh, chứ chẳng v� nghĩa chi cả. Thế m� triều đ�nh Huế, cũng như nhiều người cứ u u, m� m� đi cầu cạnh người, kh�ng biết lo l�m cho d�n giầu, nước mạnh, thật l� phường �ch k�?, vị lợi chỉ biết chăm lo bản th�n m� coi thường quốc gia d�n tộc.

Sau nhiều năm chiến tranh v� qua 4 bản ho� ước 1862, 1874, 1883 v� 1884 nước Ph�p đ� ho�n tất việc x�m lăng thực d�n ở Việt Nam. Nam kỳ trở th�nh thuộc địa, Bắc kỳ l� đất bị bảo hộ v� Trung kỳ l� nơi Ph�p lập chế độ tr� sứ, nhưng tr�n thực tế cả ba miền đều l� thuộc địa của Ph�p, nh� Nguyễn ở Huế kh�ng c� quyền h�nh g� cả.

Ho� ước 1884 x�c định quyền đ� hộ của Ph�p ở Việt Nam đ� thi h�nh tới ng�y 9 th�ng 3 năm 1945.

B. Thời kỳ Ph�p Đ� Hộ (1884 - 1945)

1. Ch�nh s�ch thực d�n

2. C�ng cuộc kh�ng ph�p của d�n Việt Nam

1. Ch�nh s�ch thực d�n

Theo ho� ước 1884, chế độ cai trị của Ph�p được ph�n biệt t�y miền. Nam kỳ thuộc địa, Bắc kỳ bảo hộ, Trung kỳ tr� sứ. Nhưng tr�n thực tế cả ba miền đều bị chung dưới �ch đ� hộ như nhaụ Mọi quyền h�nh đều nằm trong tay người Ph�p. Sau khi chiếm Việt Nam v� Ai Lao, Cao M�n, Ph�p thiếp lập chế độ thuộc địa chặt chẽ. L�c đầu mỗi xứ (Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ, Ai Lao, Cao M�n) c� một vi�n thủ hiến lo việc cai tri.. Đến năm 1887 Ph�p thiết lập phủ To�n quyền để thống nhất việc cai trị to�n v�ng (Đ�ng Dương). Tại mỗi xứ, cắt đặt như sau: Thống Đốc Nam kỳ, Kh�m Sứ Trung kỳ, Kh�m Sứ Cao M�n, Thống Sứ Bắc kỳ, Thống Sứ Ai Laọ C�c vi�n chức n�y đều phải theo lệnh của vi�n To�n Quyền.

D�n ch�ng Việt Nam bị đầy đoạ khốn cực, bị b�c lột tận c�ng, phải chịu khổ nhục để phục vụ lớp quan đ� hộ, phải chịu sưu cao thuế nặng để bọn n�y hưởng thụ v� chi d�ng v�o việc ch�m giết d�n Việt. Hơn thế nữa, thực d�n Ph�p d�ng mọi c�ch để ph� huỷ cơ cấu văn ho� Việt.

2. C�ng Cuộc Kh�ng Ph�p Của D�n tộc Việt Nam

Ngay khi ba tỉnh miền đ�ng Nam kỳ bị thất thủ, nghĩa qu�n miền Nam nổi l�n đ�nh Ph�p, nhưng thế lực c�n yếu n�n đều bị thất bạị Tuy vậy, trong suốt thời gian bị đ� hộ, d�n Việt tr�n to�n quốc li�n tiếp khởi nghĩa đuổi Ph�p, qua c�c phong tr�o Cần Vương, Văn Th�n, Đ�ng Du, Duy T�n v� c�c đảng ph�i quốc gia.

* Miền Nam

- Trương C�ng Định (Trương Định) 1860 - 1864

Trương C�ng Định chi�u mộ nghĩa qu�n, lập căn cứ ở G� C�ng, đ�nh theo lối du k�ch, g�y nhiều thiệt hại cho qu�n đi.ch. Trận lớn nhất l� trận Cần Giuộc. Về sau bị t�n Huỳnh C�ng Tấn phản bội, chỉ điểm cho Ph�p v�y đ�nh �ng ở Kiến Phước (G� C�ng). Trận n�y �ng bị đạn rồi tự tử, năm 1864.

- Nguyễn Trung Trực 1860 - 1868

Nguyễn Trung Trực kh�ng chiến ở T�n An, Rạch Gi�, chiến thắng lớn trong trận đốt tầu Ph�p ở v�m Nhật Tảo (T�n An) v� trận đ�nh th�nh Ki�n Giang (Rạch Gi�), sau lập chiến khu ở đảo Ph� Quốc. T�n Việt gian Huỳnh C�ng Tấn b�y mưu bắt mẹ �ng, �ng phải bỏ kh� giới để cứu me.. �ng bị Ph�p ch�m ở Ki�n Giang (27-10-1868)

- Phan T�ng 1869 - 1870. Khởi nghĩa ở H�c M�n, G� Vấp, Ba Tri.

- Tri Huyện Thoại (Đỗ Trinh Thoại) 1861. Hoạt động ở v�ng Mỹ Tho, Cao L�nh, Cai Lậỵ

- Thi�n Hộ Dương (V� Duy Dương) 1860 - 1886. Lập chiến khu ở Đồng Th�p Mườị Cuối năm 1886, �ng bị mắc bệnh chết.

- Thủ Khoa Hu�n (Nguyễn Hữu Hu�n) 1862 - 1875. Kh�ng chiến ở Mỹ Tho v� T�n An.

- Đo�n C�ng Bửu, Nguyễn Xu�n Phụng 1874 - 1875. Khởi nghĩa ở Tr� Vinh.

- L� Tấn Kế, Trần B�nh 1874 - 1875. Khởi nghĩa ở Ba Đ�.ng.

- Phan T�n, Phan Li�m (con Phan Thanh Giản). Khởi nghĩa ở Vĩnh Long, Sa Đ�c, Tr� Vinh v� Bến Trẹ

- Quản Hớn, Nguyễn Văn Bường 1885. Khởi nghĩa ở 18 Th�n Vườn Trầu, B� Điểm, H�c M�n thuộc Gia Đi.nh.

- Phan Văn Đạt, L� Cao D�ng khởi nghĩa ở miền Nam, bị Ph�p bắt v� bị giết.

* Miền Trung

- Vua H�m Nghi l�nh Đạo Phong Tr�o Cần Vương

Vua Kiến Ph�c mất, hai phụ ch�nh Nguyễn Văn Tường, T�n Thất Thuyết lập vua H�m Nghi (1884). Ch�nh phủ Ph�p đ�i tham dự v�o việc phế lập v� đ�i triều đ�nh Huế phải để Ph�p phong vương cho vua H�m Nghị Khi đ� khắp nơi đều c� nghĩa qu�n nổi l�n v� triều đ�nh th� d�ng dằng chưa quyết định thi h�nh ho� ước 1884. Tướng Ph�p De Courcy b�n đem qu�n v�o Huế bắt triều đ�nh phải chịu nhận bảo hộ ngaỵ Triều đ�nh chống lạị Đ�m mồng 3 rạng ng�y mồng 4 th�ng 7 năm 1885 qu�n Nam tấn c�ng dinh Kh�m Sứ v� đồn qu�n Ph�p ở Mang C�. Ng�y h�m sau qu�n Nam thất thủ, phải bỏ k�nh th�nh. T�n Thất Thuyết đem vua H�m Nghi ra Quảng Trị, tiếp tục đ�nh Ph�p. Nguyễn Văn Tường về Huế đầu h�ng rồi lập Đồng Kh�nh l�n l�m vua.

Vua H�m Nghi ở Quảng Trị ph�t hịch k�u gọi d�n ch�ng nổi l�n chống Ph�p rồi lui về T�n Sở v� t�nh ra Bắc nhưng kh�ng th�nh. Sĩ phu trong nước hưởng ứng rất đ�ng, nổi l�n ở nhiều nơị Đồng Kh�nh ở Huế nhiều lần sai người đi mời vua H�m Nghi v� chi�u dụ c�c cựu thần, nhưng kh�ng ai chịu về h�ng Ph�p.

Về sau Ph�p mua chuộc được t�n hầu cận vua H�m Nghi l� Trương Quang Ngọc, t�n n�y bắt vua nộp cho Ph�p (1888), nh� vua bị Ph�p đầy sang Alg�rie, thuộc địa Ph�p ở Ch�u Phi.

- Phan �nh Ph�ng

Hưởng ứng hịch Cần Vương, Phan Đ�nh Ph�ng được vua H�m Nghi trao quyền chỉ huy nghĩa binh (1886). Sau khi vua bị bắt, �ng tiếp tục kh�ng chiến v� chỉ huy Phong Tr�o Văn Th�n, lập chiến khu ở Ng�

- Ho�ng Hoa Th�m

Khi kh�ng chiến chống Ph�p, Ho�ng Hoa Th�m được triều đ�nh phong l�m Đề Đốc n�n thường gọi l� Đề Th�m. Năm 1886, �ng lập chiến khu ở Y�n Thế, Bắc Giang. Kh�ng chiến r�ng r� 25 năm g�y tổn thất nặng nề cho qu�n Ph�p. D�n ch�ng rất ngưỡng mộ, gọi �ng l� h�m thi�ng Y�n Thế. Nhiều lần thế lực suy yếu, �ng phải tr� h�ng, v�o những năm 1894 v� 1897, để chỉnh đốn h�ng ngũ rồi lại tiếp tục đ�nh Ph�p. Năm 1908, �ng mưu đ�nh �p H� Nội nhưng bị thất bạị Về sau qu�n Ph�p mua chuộc thủ hạ của �ng l� t�n Lương Tam kỳ, lập kế �m s�t �ng (1913).

- Vua Th�nh Th�i v� Vua Duy T�n chống Ph�p

Vua Đồng Kh�nh chết non (1888, l�c 25 tuổi), Ph�p lập vua Th�nh Th�i con vua Dục Đức, l�c đ� mới 10 tuổị Lớn l�n, nh� vua hiểu r� t�nh trạng đất nước n�n phản đối Ph�p v� t�m c�ch li�n lạc với c�c nh� c�ch mạng Việt Nam ở hải ngoại như kỳ Ngoại Hầu Cường Để. V� thế vua Th�nh Th�i bị Ph�p bắt tho�i vị v� bị đầy sang đảo R�union (Phi Ch�u) (1907).

Ph�p lập Ho�ng Tử Vĩnh San, mới 8 tuổi l�n ng�i lấy hiệu l� Duy T�n. Năm 1912, vua Duy T�n y�u cầu nước Ph�p thi h�nh đ�ng tinh thần bản ho� ước 1884, nhưng kh�ng c� kết quả.

Năm 1916, nh� vua l�nh đạo đảng T�n Việt, c�ng với c�c nh� �i quốc Trần Cao V�n v� Th�i Phi�n để mưu việc khởi nghĩạ Kế hoạch bị bại l�.. Ph�p đầy vua Duy T�n sang đảo R�union. C�c người tham dự v�o kế hoạch khởi nghĩa đều bị Ph�p giết hoặc bị đầỵ

Sau đ�, thực d�n Ph�p lập con vua Đồng Kh�nh (vị vua dễ sai bảo) l�n ng�i năm 1916, lấy hiệu l� Khải Đi.nh. Năm 1925, Khải Định mất, con l� Vĩnh Thuỵ, đang học tại Ph�p, được gọi về l�n ng�i, lấy hiệu l� Bảo Đạị �ng n�y kh�ng thiết tha tới việc nước, n�n đ� k� th�m Hiệp định ng�y 25 11 1925 trao mọi quyền h�nh cho vi�n Kh�m sứ Huế v� cho T�n Thất H�n l�m phụ ch�nh để lo việc c�ng tế, rồi lại qua Ph�p. Năm 1932, Bảo Đại về Việt Nam, nhưng chỉ lo ăn chơi, kh�ng c� quyền h�nh g� cả. Mọi việc trong nước đều do vi�n To�n Quyền Ph�p nắm giữ.

* Phong Tr�o �ng Du

Sau khi Phong tr�o Cần Vương tan r�, nh� �i quốc Phan Bội Ch�u, người Nghệ An, đứng ra kết nạp c�c nghĩa sĩ Cần Vương c�n s�t lại (1902). �ng đi khắp trong nước t�m đồng ch� để thực hiện chương tr�nh giải ph�ng quốc d�n. �ng th�nh lập hội Duy T�n v� t�n kỳ Ngoại Hầu Cường Để, ch�u đ�ch t�n vua Gia Long, l�m Hội Chủ. Để kh�ch động đ�m sĩ phu trong nước, Phan Bội Ch�u viết "Lưu Cầu Huyết Lệ", rất được truyền tụng, c� c�ng dụng l�m sống lại l�ng y�u nước của d�n ch�ng. C�c đồng ch� quan trọng đ� c�ng Phan Bội Ch�u b�n ba khắp trong nước cũng như ngoại quốc l� Trịnh Hiền, L� V�, Đặng Th�i Th�n, Th�i Nam Xương, Trịnh C�ng Kiều, Chu Thư Đồng, T�n Thất Toại, Đặng Nguy�n Cẩm, Ng� Đức Kế, Phan Chu Trinh, Huỳnh Th�c Kh�ng, Trần Qu� C�p, Nguyễn Thượng Hiền, Lương Ngọc Can v.v...

Năm 1904, Nga Nhật chiến tranh kết liễụ Sự thắng lợi vẻ vang của Nhật g�y x�c động mạnh mẽ trong tầng lớp sĩ phu v� c�c nh� �i quốc Việt Nam. Nhờ đ�, khuynh hướng Đ�ng Du (sang Nhật) cầu học được nhiều người hưởng ứng.

Năm 1095, Phan Bội Ch�u c�ng Tăng Bạt Hổ v� Đặng Tử K�nh khởi h�nh đi Hồng K�ng, Thượng Hải rồi sang Nhật. Tại Nhật cụ Phan tiếp x�c với học giả Trung Hoa Lương Khải Si�u, đang tị nạn tại Tokyọ Lương Khải Si�u giới thiệu cụ với c�c ch�nh kh�ch Nhật như Khuyển Dưỡng Nghị, B� tước Đại �i (đ� hai lần l�m Thủ tướng). Cụ Phan ngỏ � cầu viện nhưng bị từ chối.

Cường Để sang Nhật năm 1906. Chương tr�nh du học Nhật Bản được Nguyễn Hải Thần t�ch cực gi�p đỡ. Về sau  han Bội Ch�u v� Phan Chu Trinh bất đồng � k�ến về kế hoạch cứu quốc. Phan Bội Ch�u chủ trương b�i Ph�p, d�nh độc lập. Phan Chu Trinh chủ trương b�i qu�n chủ, dựa v�o Ph�p để cầu học Th�i T�y, �ng bỏ về nước cổ xu� cho lập trường của m�nh.

Năm 1910, Ph�p điều đ�nh với Nhật trục xuất c�c nh� c�ch mạng v� du học sinh Việt Nam. Phan Bội Ch�u phải chạy sang Trung Hoa, rồi b�n ba nhiều nơi: Xi�m La, Nam Dương. Khi được tin c�ch mạng Trung Hoa th�nh c�ng (1911) cụ lại sang T�u hoạt đ�.ng. Năm 1912, cụ giải t�n Duy T�n Hội để lập Việt Nam Quang Phục Hội, chủ trương D�n Chủ Cộng ho�. Hội gi�p đỡ du học sinh v� h� h�o c�ch ma.ng. Năm 1913, Ph�p (To�n Quyền Sarraut) mưu với Đ� đốc Quảng Đ�ng l� Long Tế Quang bắt giam Phan Bội Ch�ụ C�ng năm đ�, ở trong nước Hội Đồng Đề H�nh Ph�p xử 14 �n tử h�nh, trong đ� Phan Bội Ch�u v� Cường Để bị tử h�nh vắng mặt. Năm 1917, Long Tế Quang bị qu�n c�ch mạng Trung Hoa đ�nh thua, cụ Phan được thả ra.

Năm 1925, Nguyễn �i Quốc (Hồ Ch� Minh) �m mưu bắt c�c Phan Bội Ch�u ở Thượng Hải (Trung Hoa) giao cho Ph�p. Phan Bội Ch�u bị Ph�p kết �n chung th�n khổ saị Đồng b�o to�n quốc biểu t�nh đ�i tự do cho cụ, Ph�p nhượng bộ, bắt cụ Phan an tr� ở Huế. Phan Bội Ch�u mất năm 1940.

Phong Tr�o Duy T�n

Biến cố Nhật thắng T�u năm 1894 v� Nhật thắng Nga năm 1904, đ� l�m c�c d�n tộc Ch�u � thức tỉnh. Ỏ Trung Hoa, Lương Khải Si�u, Khang Hữu Vi h� h�o cải c�ch Duy T�n. Ỏ Việt Nam, c�c ch� sĩ hăng h�i trong phong tr�o Duy T�n, đề cao d�n quyền gồm c� Phan Chu Trinh, Đặng Tử K�nh, Trần Qu� C�p, Huỳnh Th�c Kh�ng, Ng� Đức Kế.

Năm 1906, Phan Chu Trinh sang Nhật, gặp Phan Bội Ch�u; Nhưng hai người bất đồng � k�ến. Phan Chu Trinh trở về hoạt động trong nước. Năm 1908, nh�n vụ biểu t�nh y�u cầu giảm nhẹ sưu thuế của d�n c�c tỉnh Quảng Ng�i, Quảng Nam, Thừa Thi�n, một số nh�n sĩ Trung, Bắc kỳ bị bắt, trong đ� c� Phan Chu Trinh. Cụ bị đầy ra đảo C�n L�n.

Năm 1911, nhờ Hội Nh�n Quyền Ph�p can thiệp Phan Chu Trinh được thạ Cụ qua Ph�p, l�m nghề chụp ảnh. Năm 1922, Khải Định sang Ph�p, cụ gởi thơ chỉ tr�ch, năm 1925, cụ về nước. Năm sau, Phan Chu Trinh mất ở S�i G�n.

Một tổ chức c� ảnh hưởng rất nhiều cho c�ng cuộc duy t�n l� trường Đ�ng Kinh Nghĩa Thục. Trường mở ở H� Nội năm 1907, do c�c �ng Nguyễn Quyền, Ng� Đức Kế, Lương Ngọc Can, Dương B� Trạc,& #272;�o Nguy�n Phổ, Phan Huy Thịnh, Ho�ng Tăng B�... đứng ra tổ chức. Trường dạy miễn ph� cho c�c thanh ni�n nam nữ cả ba thứ chữ Việt, Ph�p, H�n. Việt văn, khoa học, c�ng nghệ thường thức được ch� trọng đặc biệt. Trường cũng thường tổ chức c�c buổi diễn thuyết về văn ho�, khoa học ... Trường soạn s�ch gi�o khoa v� c�c b�i h�t kh�ch động l�ng y�u nước, ph�t kh�ng cho d�n ch�ng.

Đ�ng Kinh Nghĩa Thục chỉ hoạt động được 9 th�ng th� bịPh�p bắt đ�ng cửa.

* Cuộc khởi nghĩa Th�i Nguy�n

Nh� c�ch mạng Lương Ngọc Quyến (con cụ Lương Ngọc Can, người s�ng lập Đ�ng Kinh Nghĩa Thục) đ� từng học trường v� bị Chấn V� ở Nhật Bản, tham dự v�o đo�n qu�n c�ch mạng Trung Hoạ Bị người Anh bắt ở Hương Cảng rồi giao cho Ph�p, bị giam ở Th�i Nguy�n. Trong ngục �ng tiếp tục cổ động �i quốc, được nhiều người nghe theo, trong đ� c� Trịnh Văn Cấn l� một hạ sĩ quan cấp Đội (trung sĩ) thuộc đơn vị Khố Xanh của Ph�p ở Th�i Nguy�n. Lương Ngọc Quyến v� Trịnh Văn Cấn định kế hoạch khởI nghĩạ Đ�m 31 th�ng 8 năm 1917, Trịnh Văn Cấn nổi l�n lấy danh nghĩa Quang Phục qu�n, mang 200 binh lấy th�nh Th�i Nguy�n. Trịnh Văn Cấn được phong l�m Quang Phục qu�n Đại Đ� Đốc. Qu�n Ph�p phải đem đại binh từ H� Nội l�n đ�nh. Quang Phục qu�n giữ Th�i Nguy�n được 3 ng�y th� phải r�t v�o rừng. Lương Ngọc Quyến, v� bị Ph�p tra tấn l�m liệt ch�n, kh�ng theo nghĩa qu�n được n�n tự tử.

Trịnh Văn Cấn ẩn nấp trong v�ng Tam Đảo, Y�n Thế tiếp tục đ�nh Ph�p được v�i th�ng. Đến khi qu�n bị hao m�n, thế lực suy t�n, Trịnh Văn Cấn tự tử ở v�ng n�i Ph� Tho..

* Việc N�m Tạc Đạn ở Sa Điện, Quảng Ch�u

Năm 1923, vi�n to�n quyền Đ�ng Dương l� Martial Merlin tr�n đường từ Nhật trở lại Việt Nam, gh� tớI Sa Điện, Quảng Ch�u (Trung Quốc) để dự bữa tiệc do Ph�p kiều ở đ�y khoản đ�i tại kh�ch sạn Victoriạ Đương khi ăn, t�n n�y bị nh� �i quốc Phạm Hồng Th�i n�m tạc đạn, nhưng hắn tho�t chết. Bị thất bại, Phạm Hồng Th�i nhẩy xuống s�ng tự trầm.

* Cuộc khởi nghĩa Y�n B�i

Phan Bội Ch�u bị bắt năm 1925 v� Phan Chu Trinh chết năm 1926 đ� g�y ảnh hưởng mạnh mẽ trong d�n ch�ng, nhất l� tầng lớp thanh ni�n tr� thức.

Năm 1927, một đảng ch�nh trị c�ch mạng đầu ti�n ra đời do Nguyễn Th�i Học l�nh đạo. Nguyễn Th�i Học đ� từng tranh đấu �n ho� với Ph�p nhưng kh�ng c� kết quả, n�n �ng chủ trương d�ng v� lực. V� thế, Việt Nam Quốc D�n Đảng được th�nh lập, với mục đ�ch gi�nh độc lập cho đất nước. Năm 1930, Việt Nam Quốc D�n Đảng định kế hoạch khởi nghĩa chiếm lại Bắc kỳ. Nguyễn Th�i Học ra lệnh tổng khởi nghĩa v�o ng�y 10 2 1930, nhưng lệnh kh�ng tới k�.p c�c địa phương, n�n cuộc khởi nghĩa kh�ng đ�ng ng�y đ� hoạch đi.nh.

Đ�m ng�y mồng 9 rạng ng�y mồng 10 th�ng 2 năm 1930, chi bộ Y�n B�y khởi c�ng đ�nh c�c trại l�nh Ph�p, giết được nhiều đi.ch. Đến s�ng ng�y h�m sau, qu�n Ph�p phản c�ng k�.ch liệt, nghĩa qu�n bị tan r�.

Đ�m mồng 9 th�ng 2, Nguyễn Khắc Nhu đ�nh Hưng Ho� v� L�m Thao bị Ph�p phản c�ng mạnh, qu�n c�ch mạng thua, Nguyễn Khắc Nhu tự tử.

Đ�m mồng 10 th�ng 2, Đo�n Trần Nghiệp (K� Con) chỉ huy đ�nh H� Nộị

Đ�o Văn Thế chỉ huy mặt trận Th�i B�nh chiếm được huyện Phủ Dực.

Đ�m 15 rạng ng�y 16 th�ng 2, Trần Quang Diệu chỉ huy mặt trận Hải Dương chiếm huyện Vĩnh Bảọ

Nguyễn Th�i Học chỉ huy đ�nh đồn Phả Lại.

Ph�p d�ng to�n lực kh�ng qu�n v� bộ binh phản c�ng, n�m bom ti�u diệt l�ng Cổ Am nơi c� nhiều qu�n c�ch ma.ng. Ỏ khắp nơi, nghĩa qu�n đều bị thất bạị Nguyễn Th�i Học bị bắt tại ấp Cổ Vịt (Hải Dương) ng�y 20 th�ng 2. Ng�y 17 th�ng 6 năm 1930, Nguyễn Th�i Học v� 12 nh� c�ch mạng Việt Nam Quốc D�n Đảng bị Ph�p ch�m tại Y�n B�i.

* Cuộc Khởi Nghĩa Lạng Sơn

Trong đại chiến thứ hai (1939 1945) Ph�p đầu h�ng Đức. Nhật c�ng phe với Đức, đ�nh chiếm Trung Hoa rồi tr�n qua bi�n giới Việt Hoa ng�y 22 8 1940. Nh�n cơ hội đ�, Trần Trung Lập v� Đo�n Kiểm Điểm chỉ huy đo�n qu�n Việt Nam Phục Quốc Hội nổi l�n đ�nh qu�n Ph�p ở Lạng Sơn v� v�ng l�n cận.

Nhưng về sau c� sự thoả hiệp giữa Nhật v� Ph�p, qu�n phục quốc bị Nhật bỏ rơi, n�n đ� bị Ph�p đ�nh thua. Trần Trung Lập bị bắt, Đo�n Kiểm Điểm tử trận.

* C�c Đảng Ph�i, Tổ Chức Ch�nh Trị Kh�c

Ngo�i c�c tổ chức kh�ng Ph�p kể tr�n, người Việt c�n th�nh lập nhiều đảng ph�i, tổ chức ch�nh trị kh�c để tranh đấụ

- 1923, B�i Quang Chi�u, Nguyễn Phan Long lập đảng Lập Hiến với chủ trương �n ho� v� bảo thủ.

- 1930, Phạm Quỳnh tranh đấu �n ho�. Kết quả, được Ph�p mời l�m thượng thự

- 1925, L� Văn Hu�n lập đảng Phục Việt, sau đổi t�n l� T�n Việt C�ch Mạng Đảng. Hoạt động t�ch cực chống Ph�p, bị Ph�p v� Cộng Sản ti�u diệt.

- 1927, Nguyễn An Ninh tổ chức đảng b� mật ở H�c m�n c� khuynh hướng Cộng Sản, bị Ph�p bắt đầy ra C�n L�n.

- 1932, Tạ Thu Th�u, Trần Văn Thạch lập đảng, theo khuynh hướng Đệ Tứ Quốc Tế (Cộng Sản Đệ Tứ) hoạt động ở S�i G�n.

- 1937, Nguyễn Văn Thinh th�nh lập phong tr�o D�n Chủ ở Nam kỳ.

- L� Đ�ng A th�nh lập đảng Đại Việt Duy D�n, c� l� thuyết vững chắc nhưng tầm mức hoạt động hạn hẹp.

- 1940, Nguyễn Tường Tam th�nh lập Đại Việt D�n Ch�nh, (sau đổi t�n l� Đại Việt Quốc X�) dựa v�o thế lực Nhật Bản để chống Ph�p, nhưng sau bị Nhật bỏ rơị Ph�p thẳng tay đ�n �p, một số đảng vi�n bị bắt, Nguyễn Tường Tam trốn sang T�ụ

- 1941, Trương Tử Anh th�nh lập đảng Đại Việt Quốc D�n. Bị Ph�p đ�n �p, đảng bị suy sụp.

- 1943 1944, Nguyễn Xu�n Chữ, L� To�n, Vũ Đ�nh Di lập Việt Nam �i Quốc Đảng.

- Vũ Đ�nh Ho�, Dương Đức Hiền lập D�n Chủ Đảng.

- 1945, Nhượng Tống, Nguyễn Ngọc Sơn, Nguyễn Văn Tiếu th�nh lập Đại Việt Quốc Gia Ly�n Minh (gồm Việt nam Quốc D�n Đảng, Đại Việt Quốc X� v� c�c đảng ph�i quốc gia kh�c).

Hầu hết đảng ph�i quốc gia kh�ng c� nguy�n l� h�nh động độc lập. Nhất l� sinh hoạt ch�nh trị chỉ lẩn quẩn ở trong tầng lớp xa rời quần ch�ng.

V�o thời Việt Ph�p chiến tranh, th�i thường c�c nh� c�ch mạng Việt Nam mỗi khi bị truy l�ng thường trốn sang Trung Hoa, nương n�u ở v�ng Hoa Nam gi�p giới với nước Việt, như Quảng Ch�u, Nam Ninh, V�n Nam ... Trong thời gian Đại Chiến thứ hai, ở v�ng n�y c� người của c�c đảng: Phục Quốc, Việt Nam Quốc D�n Đảng, Đại Việt D�n Ch�nh, Đại Việt Quốc D�n, Đại Việt Duy D�n v.v. c�ng c�c l�nh tụ c� uy t�n như: Nguyễn Hải Thần, Trương Bội C�ng, L� Đ�ng A ... L�c đ� ch�nh phủ Trung Hoa c� � dung t�ng những nh� c�ch mạng Việt Nam v� muốn lợi dụng họ v�o việc đối ph� với Ph�p về vấn đề quyền lợi ở Việt Nam. Người cầm quyền ở Quảng Đ�ng l� Trương Ph�t Khu� v� Ti�u Văn được lệnh tập họp c�c nh� c�ch mạng Việt Nam v�o một mặt trận duy nhất.

Th�ng 10 năm 1942 họp đại hội ở Lyễu Ch�u (Đ�ng Dương Cộng Sản Đảng kh�ng được mời). Đại diện c�c đảng c�ch mạng đồng � c�ng gia nhập v�o một mặt trận gọi l� Việt Nam C�ch Mệnh Đồng Minh Hội, Nguyễn Hải Thần được cử l�m Chủ ti.ch. Nhưng v� bất đồng � k�ến, kh�ng th�nh lập nổi Ban Quản Trị Trung Ương.

Th�ng 3 năm 1944, đại hội lần thứ hai được thiết lập ở Liễu Ch�ụ Lần n�y đại hội thoả thuận lập ch�nh phủ Cộng Ho� Việt Nam L�m Thờị Trương Bội C�ng được cử l�m Chủ tịch v� c�c uỷ vi�n gồm c� Nguyễn Hải Thần, Vũ Hồng Khanh, T�ng Sơn, Nghi�m Kế Tổ, Bồ Xu�n Luật, Hồ Ch� Minh. Chủ trương đ�nh Ph�t x�t Nhật v� Thực d�n Ph�p để th�u hồi độc lập cho Việt Nam.

Ch�nh phủ l�m thời c�n đang d�ng dằng b�n kế hoạch, chưa quyết định h�nh động th� Hồ Ch� Minh đ� lợi dụng chi�u b�i quốc gia đ� tức tốc về Việt Nam vận động cướp ch�nh quyền Trần Trọng Kim ng�y 25 th�ng 8 năm 1945.

XXIV. Nhật tranh quyền đ� hộ với Ph�p ở Việt Nam

Năm 1940, Ph�p đầu h�ng Đức, phải nhận để Nhật lập căn cứ chống Mỹ ở Việt Nam.

Năm 1945, phe Trục Đức Nhật � yếu thế, Ph�p ngầm chuẩn bị đ�nh đuổi Nhật khỏi Việt Nam.

Ng�y 9 3 1945 Nhật vội tấn c�ng lật Ph�p để gi�nh quyền cai trị ở Việt Nam.

Ng�y 11 3 1945 vua Bảo Đại tuy�n bố huỷ bỏ ho� ước Việt Ph�p 1884, cuộc đ� hộ của thực d�n Ph�p chấm dứt.

Trần Trọng Kim th�nh lập ch�nh phủ, nhưng mọi quyền h�nh đều do Nhật nắm giữ. Nhật v� Ph�p cộng t�c trong kế hoạch ti�u huỷ thực phẩm, g�y nạn đ�i khủng khiếp ở Việt Nam v�o th�ng 3 năm 1945. Khoảng 2 triệu người bị chết đ�i.

Th�ng 8 năm 1945, Mỹ thả bom nguy�n tử ở Nagasak� v� Hiroshimạ Nhật đầu h�ng ng�y 15 - 8 - 1945. Nước Việt Nam bị quốc tế ph�n đ�i, trao quyền cho Anh quản trị ở miền Nam v� cho Trung Hoa ở miền Bắc.

Từ ng�y ấy, nước Việt bị rơi v�o nạn chiến tranh gi�nh giật giữa c�c thế lực đế quốc.

* Phụ Chương


Kh�i qu�t việc tranh chấp giữa c�c đế quốc ở Việt Nam

Sau cuộc c�ch mạng Cộng sản th�nh c�ng tại Nga 1917, một hệ thống tư tưởng mới của T�y phương được trang bị bằng vũ lực đ� trở n�n khủng khiếp cho nh�n loại. Hệ thống tư tưởng n�y chủ trương biến con người th�nh con vật v� khai th�c triệt để yếu tố m�u thuẫn trong mọi cơ cấu x� hội để k�m kẹp d�n ch�ng. Tư tưởng của Karl Max đ� được trang bị bằng những phương tiện giết người để huỷ diệt nh�n t�nh. Sau khi cộng sản thắng thế ở Nga th� ảnh hưởng n�y tr�n lan mau lẹ v�o c�c quốc gia c�n trong t�nh trạng ngh�o đ�i v� bị ngoại bang đ� h�..

Năm 1920, đảng Cộng sản Trung Hoa th�nh lập, Borodine cố vấn Nga ở T�u tiếp nhận Nguyễn �i Quốc, một thanh ni�n Việt Nam đang hoạt động tại T�u (sau n�y Nguyễn �i Quốc đổi t�n l� Hồ Ch� Minh), Nguyễn �i Quốc sau khi được Cộng sản Nga huấn luyện th� th�nh lập đảng C�ch Mệnh Thanh ni�n Đồng ch� Hội (1925) ở Quảng Ch�u (Trung Hoa), do Bododine l�nh đạo tối caọ Hội n�y l� chi bộ Việt Nam của hội � Tế � Nhược Tiểu D�n Tộc do Cộng Sản Đệ Tam l�nh đạọ Ngo�i ra, Nguyễn �i Quốc c�n lập c�c đảng Cộng sản ở trong nước. Năm 1929, c�c đảng n�y cử đại biểu họp ở Hương Cảng, định đổi t�n C�ch Mệnh Đồng Ch� Hội th�nh Đ�ng Dương Cộng Sản Đảng. Nhưng kết quả l� Cộng Sản Bắc kỳ lập Đ�ng Dương Cộng Sản Đảng, Cộng Sản Trung kỳ lập An Nam Cộng Sản Đảng. Trong thời gian n�y thế lực của Quốc D�n Đảng Trung Hoa c�n mạnh v� đảng Cộng Sản kh�ng được d�n ch�ng chấp nhận n�n Nguyễn �i Quốc tr� lập Mặt Trận Việt Nam Độc lập Đồng Minh hội năm 1941, gọi tắt l� Việt Minh để l�i k�o những phần tử quốc gia. Nhưng ch�nh phủ Trung Hoa vẫn biết Việt Minh l� Cộng Sản n�n bắt Nguyễn �i Quốc v�o năm 1942. Tới năm 1943, v� muốn đo�n kết đảng ph�i Việt Nam n�n Nguyễn Hải Thần xin tha cho Nguyễn �i Quốc. Được tha rồi, Nguyễn �i Quốc đổi t�n l� Hồ Ch� Minh.

Năm 1945, nhận lệnh của Cộng Sản Nga, Hồ Ch� Minh về Việt Nam vận động quần ch�ng bằng danh nghĩa c�c đo�n thể c�ch mạng quốc gia để cướp quyền cai tri.. Sau c�c cuộc biểu t�nh của d�n ch�ng Việt Nam từ ng�y 15 th�ng 8 tới 19 th�ng 8 năm 1945, Hồ Ch� Minh cướp được quyền cai trị của ch�nh phủ Trần Trọng Kim (ng�y 25 - 8 - 1945)

Theo Hiệp Định Quốc Tế Yalta v� Potsdam (Yalta: k� giữa Anh Churchill, Mỹ Roosevelt, Nga Stalin ng�y 11- 2 - 1945. Potsdam: k� giữa Anh Clement Attlee, Mỹ Truman, Nga Stalin), sau đại chiến thứ hai, nước Việt Nam bị ph�n đ�i theo vĩ tuyến 16. Miền Nam do qu�n đội Anh quản l�. Miền Bắc do qu�n đội Trung Hoa quốc gia kiểm so�t. Ở miền Nam, Mounbaten chỉ huy qu�n đội Anh Ấn cho ph�p Ph�p l� đồng minh của họ trở lại Việt Nam thay thế Anh. Ph�p Cedile mang qu�n nhẩy d� chiếm Sa Đ�c ng�y 19 - 5 - 1945. Sau đ� tướng Leclerc đổ bộ S�i g�n. Ph�p lại điều đ�nh với Trung Hoa để được tự do hoạt động ở miền Bắc. C�ng l�c đ� Hồ Ch� Minh t�m c�ch lột v�ng của nh�n d�n để đ�t l�t cho Ti�u Văn, Lư H�n v� Ho�ng Cường l� c�c người chỉ huy qu�n đội Trung Hoa đ�ng ở miền Bắc l�c đ�, để đo�n qu�n � hợp n�y r�t về b�n kia bi�n giới v� trao quyền cho Hồ Ch� Minh.

Hồi 8 giờ tối ng�y 19 - 12 - 1946 Ph�p khởi chiến đ�nh H� Nội, mở đầu cho cuộc chiến tranh gi�nh quyền lợi ở Việt Nam giữa Cộng Sản v� Thực d�n. Cuộc chiến tranh nhơ bẩn v� khủng khiếp k�o d�i tới ng�y 20 - 7 - 1954.

Theo Hiệp Định Gen�ve (k� ng�y 20 - 7 - 1954), Việt Nam bị chia l�m hai, lấy vĩ tuyến 17 l�m ranh giớị Miền Bắc thuộc ảnh hưởng Cộng sản (Nga, T�u), miền Nam thuộc ảnh hưởng Thực d�n Ph�p. Tại miền Bắc, thế lực Cộng sản c�ng ng�y c�ng được củng cố v� b�nh trướng. Nga cộng chỉ t�ch cực gia tăng khả năng chiến tranh cho Cộng sản Việt Nam, n�n đời sống d�n ch�ng miền Bắc v� c�ng khổ cực, bị đ�y đọa đ�i r�t. Tại miền Nam, thế lực quốc tế chuyển biến kh�c với năm 1954. Ng�y 23 - 10 - 1955 sau cuộc trưng cầu d�n �, chế độ qu�n chủ chấm dứt. Bảo Đại, vị vua cuối c�ng của nh� Nguyễn, tay sai cho Ph�p, bị truất phế.

Ng�y 26 - 10 - 1955, ch�nh phủ d�n cử Ng� Đ�nh Diệm tuy�n bố nước Việt Nam theo chế độ Cộng Ho� v� l� một nước Độc lập. Chế độ đ� hộ của Ph�p chấm dứt. Qu�n đội Thực d�n r�t khỏi Việt nam.

Trước đ�, năm 1954, Ng� Đ�nh Diệm trở về Việt Nam l�m Thủ tướng nhờ thế lực của Mỹ. �ng lại d�ng thế lực Mỹ để đuổi Ph�p ra khỏi nước (1955). Về sau, Ng� Đ�nh Diệm muốn thực hiện nền tự trị, nhưng kh�ng được Mỹ chấp thuận. �ng từ chối việc để Mỹ mang qu�n v�o Việt Nam. Nhưng đến khi Mỹ mở đường cho Cộng Sản tấn c�ng miền Nam (1958), Ng� Đ�nh Diệm đ� phải để Mỹ "tăng viện trợ" qu�n sư.. Tuy nhi�n vẫn kh�ng chấp thuận cho qu�n Mỹ x�m nhập. �ng bị Mỹ giết ng�y 1 th�ng 11 năm 1963. Từ đ� Mỹ cho những bộ hạ người Việt dễ sai bảo ra lập ch�nh quyền b� nh�n để Mỹ to�n quyền thao t�ng.

Mỹ đ� d�ng Việt Nam như một địa b�n thử nghiệm chiến tranh v� d�ng Nga, T�u (qua chiến tranh ở Việt Nam) để qu�n b�nh thế đối lực, hầu giải quyết t�nh trạng b�nh trướng th�i qu� của m�nh. T�nh trạng n�y l� nguy�n nh�n đổ vỡ thế lực Mỹ tr�n thế giớị

Sau nhiều năm chiến tranh, Mỹ chuyển đổi phương c�ch kh�c n�n r�t về nước (1975) để Cộng Sản to�n quyền cai trị ở Việt Nam.

Viết xong tại Ottawa, Canada
Ng�y 26 th�ng 2 năm 1982

T�i Liệu Tham Khảo :


Annam ch� lược L� Tắc
A description of the k�ngdom of Tonquin Samuel Baron
B�i tựa "Ngạn Ngữ Phong Dao" Nguyễn can Mộng
Cơ Cấu Việt Nho Kim Định
Cổ Sử (t�i li�u giảng kho� Đ.H.V.K. S�i g�n) Trần K�nh H�a
Cổ Sử (t�i li�u giảng kho� Đ.H.V.K. S�i g�n) Nghi�m Thẩm
Chữ Thời Kim Định
C� M�u xưa v� An Xuy�n nay Nguyễn văn Lương
Chu dịch Phan bội Ch�u
Cổ sử (t�i li�u giảng kho� Đ.H.V.K. S�i g�n) Saurin
Cổ kim ch� Th�i B�o
Connaissance du Vietnam P.Huard et M.Durand
Đại Việt th�ng sử L� qu� Đ�n
Đại Nam nhất thống ch� Quốc Sử Qu�n
Đại Nam thực lục tiền bi�n Quốc Sử Qu�n
Đại Nam thực lục ch�nh bi�n Quốc Sử Qu�n
Đại Nam ch�nh bi�n liệt truyện Quốc Sử Qu�n
Đại Việt sử k� to�n thư Ng� sĩ Ly�n
Dương sự thuỷ mạt Quốc sử qu�n
Điều trần Nguyễn trường Tộ
D� sử Xu�n phong Hồ đắc �
Đ�ng k�nh nghĩa thục Đ�o trinh Nhất
D�n tộc miền nam t�y nguy�n Jacques Dourmes
D�n tộc học Cardi�re
Đề cương văn ho� Việt Nam Đảng cộng sản Việt Nam c�ng bố 1943
Đại cương về văn học sử Việt Nam Nguyễn kh�nh To�n
Decent Interval Frank Snepp
Dictionarium Annamiticum, Lusitanum et Latinum Alexandre de Rhodes
Đối chiếu tiếng H�n Việt v� tiếng Bắc Kinh Phạm văn Hải
Gia Định th�nh th�ng ch� Trịnh ho�i Đức
G�p phần v�o sự nghi�n cứu một vị
th�nh ho�ng Việt Nam, L� phục Man Nguyễn văn Huy�n
H�n Việt th�nh ngữ Bửu C�n
H� th�nh thất thủ ch� c�ng qu� ca
(H� th�nh ch�nh kh� ca) Nguyễn văn Giai
Hạnh thục ca Nguyễn nhược Thị
Huấn địch Thập Điều
Th�nh dụ vua Th�nh Tổ (Nguyễn)
Diễn nghĩa vua Dực T�ng (Nguyễn)
Hậu H�n thư Phạm Việp
Histoire ancienne des peuples de
l'Orient classique Masp�ro, Gaston
Historic documents of 1975 Elizabeth Wehr
Histoire ancienne des etats Hindouises
d'extreme Orient G. Coedes
La Chine antique Maspero, Henry
Lịch sử văn học Việt Nam
Văn học d�n gian Chu xu�n Di�n
Lược khảo về thần thoại Việt Nam v�
Việt Nam cổ văn học sử Nguyễn đổng Chi
Lĩnh Nam Tr�ch Qu�i Vũ Quỳnh v� Kiều Ph�
Lạc Thư Minh Triết Kim Định
Lịch Sử Nhật Bản Th�ch thiện �n
Le Peuple Vietnamien Levy, Paul
Lịch sử Việt Nam Khoa học x� hội
H� NộI xuất bản
Le dossier du Pentagone E.W.Kenworthy and Fox Butterflield
L'empire d'Annam Gosselin
Le Vietnam Philippe Devillers
Les Origines du Tonk�n J. Dupuis
Les philosophies de l'Inde H.Zimmer
Miến Điện Nguyễn b�ch Ly�n
Memoire historique sur le Tonk�n Gaubil
Monde en collision ĐVelikovsky
Memoire sur la Cochinchine Benique Vachet

Nhật Bản tư tưởng sử Ishi Dakzu Yoshi
(Ch�m vũ Nguyễn văn Tần: dịch)
Nguyễn Trường Tộ et son temps Đ�o đăng Vĩ
Nguyễn Triều Long Hưng sự t�ch Trần văn Tu�n
Nguyễn Tr�i to�n tập Uỷ ban khoa học x� hội Việt Nam,
viện sử học, H� nội xuất bản
Nguyễn trường Tộ Nguyễn L�n
Nam sử liệt truyện L� th�c Th�ng
Nh�n chủng
(t�i liệu giảng kho� Đ.H.V.K S�ig�n) Paris ấn h�nh (Vernon)
New light on a forgotten past W.G.Solheim II
No exit from Vietnam Sir Robert Thompson
Notice historique sur la Cochinchine Gaubil
Our Vietnam night mare Marguerite Higgins
Phủ Bi�n Tạp Lục L� qu� Đ�n
Ph�p chế sử
(t�i liệu giảng kho� Đ.H.V.K. S�ig�n) Vũ quốc Th�ng
Phan Đ�nh Ph�ng Đ�o trinh Nhất

Qua thực tiễn văn nghệ
kh�ng chiến Nam bộ Lưu qu� Kỳ
Reviewing world history AMCO
School publication Inc.
Revolutionary
thought from Marx to Mao C�ng h�a Nh�n d�n Trung quốc ấn h�nh
Recherches archeologiques en Indochine Đại học Harvard
Relation sur le Tonk�n Baldinotti
Relatione della provincia del Giappone Antonio Francisco Cardim

Sơ Lược Về Ảnh Hưởng Trung Hoa
Trong Tiếng Việt Phạm văn Hải
Sử ta so với sử T�u Nguyễn văn Tố
Sử k� Tư m� Thi�n
Sociologie d'une guerre Paul Mus
South East Asia Guy Hunter
Thư tịch
(t�i liệu giảng kho� Đ.H.V.K.S�ig�n) Bửu Cầm
Trước Thời Bắc Thuộc
Người Việt Đ� C� Chữ Viết Chưả Phạm văn Hải
Tư Tưởng Đ�ng T�y Kh�i Luận Nguyễn ph�t Tấn
Tự Điển Chữ N�m Nguyễn Quang Xỹ v�
Vũ Văn K�nh
Từ Điển Việt H�n Bắc Kinh xuất bản
Tỉnh Bến Tre Nguyễn Duy Oanh
Trung kỳ d�n biến th� mạt k� Phan Chu Trinh
T�y ph� nhật k� Phạm Ph� Thứ
Tự ph�n Phan Bội Ch�u
T�n An ng�y xưa Đ�o văn Hội
Thanh Ho� quan phong Vương duy Trinh
Tục ngữ phong dao Nguyễn văn Ngọc
The birth of Vietnam Taylor, Keith Weller Berkeley: University of
California press
Tư tưởng v� học thuật Lương Khải Si�u
Trung quốc d�n tộc học Vương đồng Lynh
Trung quốc th�ng sử Chu cốc Th�nh
The Influence of T'ang Poetry
on Vietnamese Poetry Written
in N�m Characters and in the
Quốc Ngữ writing system Phạm văn Hải
Th�ng Ch� Trịnh Tiều


The ancient history of China to the end
of the Chou Dynasty Đại học Columbia Newyork
The two Viet Nams Bernard.B.Fall
The last Confucian Denis Warner
The irony of Vietnam:
the system worked Leslie H.Gelb with Richard K.Betts
Texte et commentaire du miroir
comple de l'histoire du Viet M.Durand
Việt Nam Sử Lược Trần Trọng Kim
Việt Nam phong sử Nguyễn văn Mại
Việt Nam phong tục Phan kế B�nh
Việt Nam văn học sử
giản lược t�n bi�n Phạm thế Ngũ
Việt Nam Ph�p thuộc sử Phan Khoang
Việt Nam văn minh sử L� văn Si�u
Việt Nam văn học sử (1802 1945) Phạm văn Hải v�
Phạm qu�n Khanh
Việt k�ều ở Kampuchia L� Hương
Việt Nam văn học to�n thư Ho�ng trọng Mi�n
Việt Nam tổ quốc tu� ng�n Nguyễn hữu Tiến v�
Nguyễn trọng Thuật
Việt Điện u linh tập L� Tế Xuy�n
Việt sử Th�ng gi�m cương mục L� Tế Xuy�n
Việt sử to�n thư Phạm văn Sơn
Việt l� tố nguy�n Kim Định
Việt Nam Phật gi�o sử T.T.Mật Thể
Việt Nam văn học sử yếu Dương quảng H�m
Việt Nam văn h�a sử cương Đ�o duy Anh
Việt Nam m�u lửa Nghi�m kế Tổ
V�n đ�i loại ngữ L� qu� Đ�n
Vietnamese architecture Nguyen quang Nhac
Nguyen nang Dac
Vietnamese tradiction
on trial, 1920 1945 Marr.David.G.
Berkeley: University of California press
Viet Nam Marvin E.Gettleman
Viet Nam witness Bernard B.Fall
Vietnam diary Richard Tregask�s
Vietnam, history of Encyclopaedia Britannica
William Benton, Publisher 1943 73) (Helen H.Benton, Publisher 1973 74)
Vietnam Encyclopedia of the third world (by: George Thomas Kurian)
X� hội học Bửu Lịch
 

This is an archived version of the website.

Sponsor Links:
Luxury Travel| Six Senses Travel| Six Senses Zighy Bay| Vietnam Travel| Morocco Travel| Park Hyatt | Peninsula| Automatic Label Applicator| tomtop | andoer | LEMFO | anet a8 | Roborock S50| xiaomi m365 | MXQ PRO | Bugs 5W | isteady pro | hubsan h501s x4 | Anet A6 | dobby drone